Thursday, 27/01/2022 - 07:26|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Đinh Lạc. Đc: 28/1 Đồng Lạc 2. ĐT: 0263-3773-494

Giáo án PTNL Sinh học 6

Tài liệu đính kèm: Tải về

Tuần:………..                                                Ngày……… tháng………năm………                                             

Ngày soạn:….                                                                                                                                                        

Ngày dạy:……

Tiết số: ………          

                                                                                                       

MỞ ĐẦU SINH HỌC

Bài 1, 2:  ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG;

NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức:

- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ.

- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.

- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận.

- Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin.

3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.

4. Năng lực

- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy sáng tạo

II. Chuẩn bị bài học

1. Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK.

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật.

III. Tiến trình bài học

1. Ổn định lớp        

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: GV yêu cầu HS môi nhóm nêu một số sinh vật gần gũi xung quanh cuộc sống của các em?

HS: Cây bàng, con gà, con lợn, con trâu, cây lúa…..

B2: GV: Em hãy cho biết những sinh vật trên có tác động như thế nào tới cuộc sống của chugns ta?

HS: Giúp ích cho cuộc sống của con người.

B3: GV: Vậy sinh vật có hại cho con người không?

HS: Có thể trả lời đúng hoặc sai.

B4: Những vấn đề trên là 1 phần của nội dung “nhiệm vụ của sinh học” chúng ta sẽ nghiên cứu tìm hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)

- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống. (3’)

Mục tiêu: Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng

B1: GV cho học sinh kể tên một số, cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây,1 con, 1 đồ vật.

- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con lợn ... cái bàn, ghế.

B2: - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :

- Con cá, cây đậu cần điều kiện gì để sống?

- Cái bàn(hòn đá) có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?

- Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?

- Yêu cầu thấy được con cá và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn hòn đá không thay đổi.

B3: GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.

B4: GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về  vật sống và vật không sống.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

- 1 vài HS, bổ sung.

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (13’)

Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ.

B1: GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 3 và cột 6 và 7.

- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7.

B2: GV giải thích giúp HS hiểu :

+ Trao đổi chất : Lấy các chất cần thiết và loại bỏ chất thải ra ngoài.

VD : Quá trình quang hợp, quá trình hô hấp,...

+ Lớn lên : Sinh trưởng và phát triển.

VD : Sự lớn lên của cây bưởi, con gà,...

+ Sinh sản :

VD : Sự ra hoa, kết quả của cây phượng, mèo đẻ con,...

+ Cảm ứng

VD : Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ

B3: GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ.

- HS hoàn thành bảng SGK trang 6 (HS điền vào VLT)

`- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- HS ghi tiếp các VD khác vào bảng.

B4: GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.

- GV hỏi: qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?

Đáp án Bảng SGK/6

  1. Nhận dạng vật sống và vật không sống

- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.

 - Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.

 

 

 

 

 

 

     

 

2. Đặc điểm của cơ thể sống:

  + Trao đổi chất với môi trường.

 + Lớn lên và sinh sản.

 

STT

Ví dụ

Lớn lên

Sinh sản

Di chuyển

Lấy các chất cần thiết

Loại bỏ các chất thải

Vật sống

Vật không sống.

1

Hòn đá

-

-

-

-

-

 

+

2

Con gà

+

+

+

+

+

+

 

3

Cây đậu

+

+

-

+

+

+

 

4

Cái bàn

-

-

-

-

-

 

+

 

Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên (8’)

a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật

B1: GV: yêu cầu HS làm bài tập mục  trang 7 SGK.

- Qua bảng thống kê em có nhận xét về thế giới sinh vật? (gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với người? ...)

- Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?

B2: HS hoàn thành bảng thống kê trang 7 GSK (ghi tiếp 1 số cây, con khác).

B3: Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét.

B4: Rút ra kết luận: sinh vật đa dạng.

Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học (8’)

B1: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 8 và trả lời câu hỏi:

- Chương trình Sinh học THCS gồm các phần nào ?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì? Vì sao sinh học lại có nhiệm vụ đó.

- Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ? ý nghĩa của việc nghiên cứu Thực vật học.

- HS đọc thông tin SGK từ 1-2 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi.

B2: GV gọi 1-3 HS trả lời.

B3: GV cho 1 học sinh đọc to nội dung: nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe.

- Theo các em thế nào là sử dụng hợp lí thực vật ?

- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn.

- HS nhắc lại nội dung vừa nghe.

3. Sinh vật trong tự nhiên:

a.Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

 Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người

b.Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :

Sinh vật được chia thành 4 nhóm chính: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Động vật.

4. Nhiệm vụ của sinh học:

- Nhiệm vụ của sinh học.(SGK trang 8)

- Nhiệm vụ của thực vật học (SGK trang 8)

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

- GV Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm.

Chọn đáp án đúng:

1/ Trong những nhóm vật sau đây, nhóm nào gồm toàn vật sống?

A. Cây tre,con cóc,con khỉ,cây cột điện.      B. Cây nến,con mèo,con lật đật,cây xương rồng.

C. Cây táo, cây ổi, con gà, con chó.      D. Cây cà phê, cái thước kẻ, con dao, con cá.

2/ Đặc điểm chung của cơ thể sống là :

A. Có sự trao đổi chất với môi trường.                 B. Có khả năng di chuyển.

C. Có khả năng sinh sản.                                       D. Cả A, B và C.

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút)

- Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Là HS em phải làm gì để thực hiện tốt nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?

4.Dặn dò (1 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong vở Luyện tập Sinh học.

- Chuẩn bị: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên.

- Đọc trước Bài 3/ SGK, sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu thêm thông tin về một số loài thực vật.

* Rút kinh nghiệm bài học:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:……….                                                        Ngày……… tháng………năm………                                             

Ngày soạn:                                                                                                                                                                    

Ngày dạy:

Tiết số:           

                                                                                                              

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức:

- Nêu được các đặc điểm chung của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu tự nhiên, ý thức bảo vệ thực vật.

4. Năng lực

- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy sáng tạo

II. Chuẩn bị bài học

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh khu rừng vườn cây, sa mạc, hồ nước..;Bảng phụ. Một số mẫu cây sống trên cạn và mẫu cây sống dưới nước.

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất. Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “Tự nhiên xã hội” ở tiểu học.

III. Tiến trình bài học

1. Ổn định lớp        

2. Kiểm tra bài cũ: Hãy kể một vài loài thực vật mà em biết ?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: GV yêu cầu HS nêu 1 số loài thực vật và đặc điểm của chúng mà em quan sát được.

- HS: Kể tên một số loài thục vật ở cuộc sống xung quanh.

- Chúng đều có màu xanh, không di chuyển được, tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

B2: GV yêu cầu HS nêu đặc điểm chung của thực vật.

- HS có thể trả lời đúng hoặc sai.

B3: GV: Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì? Thực vật có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta và với thế giới sinh vật. Ta cùng xét.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)

- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Sự phong phú đa dạng của thực vật (18’)

Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm chung của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

B1: GV giới thiệu tranh :

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và:

Quan sát tranh, ghi nhớ kiến thức.

- HS quan sát , hoạt động nhóm.

- HS quan sát hình 3.1 tới 3.4 SGK trang 10 và các tranh ảnh mang theo.

Chú ý: Nơi sống của thực vật, tên thực vật.

B2: Hoạt động nhóm 4 người

+ Thảo luận câu hỏi SGK trang 11.

B3: Chú ý: Nơi sống của thực vật, tên thực vật.

- Phân công trong nhóm:

+ 1 bạn đọc câu hỏi (theo thứ tự cho cả nhóm cùng nghe)

+ 1 bạn ghi chép nội dung trả lời của nhóm.

VD: + Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, sa mạc ít thực vật còn đồng bằng phong phú hơn.

+ Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp, lá to, bản rộng,...

B4: GV kiểm tra có bao nhiêu nhóm có kết quả đúng, bao nhiêu nhóm cần bổ sung.

- GV chốt kiến thức về sự đa dạng của thực vật.

- TV sống ở khắp nơi trên Trái đất, ở các miền khí hậu khác nhau đều có những loài thực vật thích hợp sống thể hiện sự thích nghi cao với môi trường.  TV ở miền nhiệt đới phong phú nhất.

- Thực vật rất đa dạng và phong phú, vậy em hãy kể tên một số vai trò của thực vật mà em biết ?

GV gợi ý : Đối với tự nhiên, đối với con người, và đối với động vật,...

Gv: Thực vật sống ở khắp nơi trên Trái đất, ở nhiều môi trường sống khác nhau và nó có rất nhiều vai trò đối với tự nhiên và đối với con người.

- Là học sinh, em phải làm gì để bảo vệ thực vật ?

- HS nêu được một số vai trò của thực vật: Đối với tự nhiên: làm giảm ô nhiễm môi trường, điều hòa khí hậu,...

Đối với động vật: Cung cấp thức ăn và chỗ ở,...

Đối với con người: cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, thuốc chữa bệnh,..

- Không ngắt lá bẻ ngọn, không phá hoại cây xanh, giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp, ...

Hoạt động 2:  Đặc điểm chung của thực vật (14’)

Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

B1: Yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK trang 11.

- GV treo bảng phụ.

- HS làm bài vào vở luyện tập, hoàn thành các nội dung.

- HS lên bảng trình bày.

- HS khác nhận xté, bổ sung :

B2: GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản.

B3: GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:

+ Lấy roi đánh con chó -> chó chạy và sủa

+ Lấy roi đánh vào thân cây bàng -> cây bàng vẫn đứng yên.

+ Con gà,  con mèo: chạy, đi.

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời gian ngọn cong về chỗ sáng.

- Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực vật.

B4: GV: Nhận xét: động vật có di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng.

- Từ bảng và các hiện tượng trên rút ra những đặc điểm chung của thực vật.

- HS khác nhắc lại : đặc điểm chung của thực vật.

  1. Sự đa dạng và phong phú của thực vật:

- Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trường sống.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đặc điểm chung của thực vật:

- Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Phần lớn không có khả năng di chuyển. Khả năng phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

 

 

     

 

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài

- Làm bài tập trắ nghiệm : Chọn đáp án đúng:

1/ Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:

   A. Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất.

   B. Thực vật tự tổng hợp chất hữu cơ, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài, phần lớn không có khả năng di chuyển.

   C. Thực vật rất đa dạng và phong phú.

   D. Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản.

2/ ở vùng sa mạc, vùng băng giá có rất ít thực vật vì:

   A. ở xa mạc khí hậu rất khắc nghiệt.

   B. ở vùng băng giá nhiệt độ qúa thấp.

   C. Cây không thể sống trên cát và băng tuyết được.

   D. ở đó thiếu những điều kiện cần thiết cho cây sinh trưởng và phát triển.

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút)

- Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Thực vật nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta còn cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng?

- Dựa vào đặt điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

4.Dặn dò (1 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi trong vở Luyện tập sinh học 6.

- Đọc mục : Em có biết?

- Đọc trước Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

- Chuẩn bị: Tranh cây hoa hồng, hoa cải.

- Mẫu cây: dương xỉ, cây cỏ, cây rau cải có  hoa,...

* Rút kinh nghiệm bài học:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........

(Nhấn Tải về để xem toàn bộ giáo án)

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 20
Hôm qua : 128
Tháng 01 : 6.033
Năm 2022 : 6.033