Monday, 30/11/2020 - 08:24|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Đinh Lạc. Đc: 28/1 Đồng Lạc 2. ĐT: 0263-3773-494

Ngữ văn 9- Bộ đề ôn tập giữa kì I

Tài liệu đính kèm: Tải về

TRƯỜNG THCS ĐINH LẠC

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020 - 2021

ĐỀ SỐ 1

Phần I Tiếng việt: (2,0 điểm) Khoanh tròn các đáp án em cho là đúng:

Câu 1: Các thành ngữ: “nửa úp nửa mở, nói nước đôi” liên quan đến phương chõm hội thoại nào?

A. Phương châm về chất

B. Phương châm về lượng

C. Phương châm quan hệ

D. Phương châm cách thức

Câu 2: Khi chuyển đổi lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp ta không cần lưu ý điều gì:

A. Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

B. Có thể thêm “rằng” hoặc ‘là” trước lời dẫn

C. Có thể lược bỏ 1số từ ngữ không cần thiết

D. Không cần lược bỏ từ ngữ nào

Câu 3: Các cụm từ sau cụm từ nào không phải là điển tích điển cố:

  1. Núi Vọng phu.
  2. Cỏ Ngu mĩ.
  3. Lòng chim dạ cá.
  4. D. Ngọc Mị Nương.

Câu 4: Khi giao tiếp phải tuân thủ mấy phương châm hội thoại?

  1. Một
  2. Hai
  3. Bốn

 D. Năm

Câu 5: Từ 'đầu' trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?

A. Đầu bạc răng long.

B. Đầu súng trăng treo.

C. Đầu non cuối bể.

D. Đầu sóng ngọn gió.

Câu 6: Trong các từ sau từ nào là từ láy?

  1. Tươi tốt
  2. Rổ rá
  3. Lao xao

D. Bọt bèo

Câu 7: Thành ngữ nào có nội dung được giải thích như sau: dung túng, che chở cho kẻ xấu, kẻ phản trắc?

A. Mỡ để miệng mèo

B. Nuôi ong tay áo

C. Ếch ngồi đáy giếng

D. Cháy nhà ra mặt chuột

Câu 8: Thành ngữ “ăn ốc nói mò” mang nét nghĩa nào trong những nét nghĩa sau:

A. Nói nhảm nhí vu vơ

B. Nói hồ đồ không có căn cứ

C. Nói bịa đặt vu khống

D. Nói ba hoa khoác lác

Phần II: Đọc hiểu văn bản (3đ)

Cho đoạn văn :“Cần tạo cho trẻ em cơ hội tìm, biết được nguồn gốc lai lịch của mình và nhận thức được giá trị của bản thân trong một môi trường mà các em thấy là nơi nương tựa an toàn thông qua gia đình hoặc những người khác trông nom các em tạo ra. Phải chuẩn bị để các em có thể sống một cuộc sống có trách nhiệm trong một xã hôi tự do. Cần khuyến khích trẻ em ngay từ lúc còn nhỏ tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội.”

(Theo SGK Ngữ văn 9 học kì I -NXB GD Việt Nam)

1/ Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc phần nào của văn bản?

2/ Đoạn văn có câu “Phải chuẩn bị để các em có thể sống một cuộc sống có trách nhiệm trong một xã hôi tự do”. Theo em hiểu “một cuộc sống có trách nhiệm” của trẻ em là gì ?

3/ Nhận thức được tầm quan trọng của chăm sóc và bảo vệ trẻ em Đảng, nhà nước ta đã thể hiện sự quan tâm bằng những việc làm nào? (kể 2-3 việc làm cụ thể).

4/ Từ những nhiệm vụ đặt ra cho mọi người trong đoạn văn. Liên hệ với bản thân em, nếu chứng kiến ở đâu đó trong cuộc sống những hành vi ngược đãi, bạo hành đối với trẻ em, lúc ấy em sẽ làm gì?

Phần III. Tập làm văn (5,0 điểm) Giới thiệu về chiếc quạt giấy - một đồ vật gần gũi trong cuộc sống con người.

ĐÁP ÁN

Phần I Tiếng việt: (2,0đ)

* Yêu cầu: HS chỉ đúng các đáp án sau.

Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm sai không cho điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

D

D

C

D

A

C

B

A

II. Đọc – Hiểu văn bản (3 đ)

1/ Đoạn văn trích trong văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đựợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.” (0,25 đ)
Đoạn văn thuộc phần cuối của văn bản (phần nhiệm vụ). (0,25 đ)

2/ Em hiểu “một cuộc sống có trách nhiệm” của trẻ em là:

Trẻ em tự ý thức được các suy nghĩ, hành động, việc làm của mình một cách đúng đắn theo chuẩn mực đạo đức xã hội. Biết tự điều chỉnh bản thân, biết yêu thương chia sẻ… với người khác, không chỉ sống cho riêng mình mà còn cho gia đình, xã hội. (0,5đ)

3/ Những việc làm của Đảng, nhà nước ta:

xây dựng những nhà văn hóa thiếu nhi, những làng trẻ S0S, những trường học, bệnh viện nhi, tổ chức cho trẻ vui tết trung thu hàng năm, vui ngày quốc tế 1/6….(0,5đ)

4/ Bản thân em nếu chứng kiến đâu đó trong cuộc sống những hành vi ngược đãi, bạo hành đối với trẻ em, lúc ấy em sẽ:

- Lên tiếng đấu tranh, giải thích cho họ hiểu đó là hành vi vi phạm quyền trẻ em (0,5đ)

- Gọi những người xung quanh đến can thiệp. (0,5đ)

- Tìm cách báo cho chính quyền địa phương gần nhất. (0,5đ)

-> Học sinh có thể có cách xử lí phù hợp vẫn cho điểm .

Phần III. Tập làm văn: ( 5,0 điểm)

Yêu cầu chung: (0,5 điểm)

- Bài văn phải bám sát thể loại thuyết minh.

- Biết kết hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp, sinh động.

- Văn phong diễn đạt trôi chảy, ngôn ngữ trong sáng, giàu cảm xúc.

Yêu cầu cụ thể: HS cần đảm bảo được các ý sau:

a) Mở bài: giới thiệu rõ vai trò, ý nghĩa của cái quạt giấy trong đời sống người Việt Nam. (0,25 điểm)

b) Thân bài: Lần lượt giới thiệu các nội dung: nguồn gốc, họ hàng, đặc điểm cấu tạo, công dụng và giá trị sử dụng của quạt giấy.

Cụ thể:

- Nguồn gốc: Có lẽ quạt giấy xuất hiện từ rất xa xưa khi con người không chỉ có nhu cầu làm mát mà còn làm duyên, làm dáng. Nó vừa gọn nhẹ vừa đòi hỏi bàn tay người thợ thủ công khéo léo chứ không quá đơn giản như quạt lá, quạt mo. (0,5 điểm)

- Chủng loại: Quạt giấy cũng có nhiều loại, phù hợp với từng đối tượng sử dụng. Thông dụng nhất là quạt giấy dành cho các bà các mẹ đi chợ, đi làm, hay lên chùa cúng phật; quạt thóc, quạt lúa cho bà con nông dân mỗi độ mùa màng. Bên cạnh đó còn có cả quạt giấy dành cho công tử cô nương con nhà giàu; quạt dành cho biểu diễn nghệ thuật; quạt dành để trang trí phòng khách... .(0,5 điểm)

- Cấu tạo thông thường quạt giấy gồm hai phần:

+ Phần nan: (Phần khung) Thường làm bằng nứa hoặc tre chẻ mỏng, vót nhẵn. Thông thường mỗi chiếc quạt giấy có 15->17 nan quạt (dẻ quạt), hai nan ngoài cùng gọi là nan cái to và chắc chắn hơn. Trung bình nan quạt dài từ 25->30 cm một đầu được gắn với nhau bằng đinh vít giúp quạt xoè ra hình bán nguyệt hoặc gấp lại dễ dàng. (0,5 điểm)

+ Phần giấy: là phần quan trọng tạo nên giá trị của quạt; gồm hai lớp giấy dính với nhau thông qua lớp hồ dán, đồng thời ôm khít phần nan ở giữa. Người ta thường chọn loại giấy vừa bóng, đẹp vừa bền dai. trên bề mặt in đủ các hình ảnh đẹp mắt như phong cảnh quê hương hay bài thơ trữ tình hoặc những hình rồng phượng... sao cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Ngày nay quạt giấy còn được cách tân làm bằng nhiều chất liệu khác nhau như vải lụa, von mềm hoặc làm bằng gỗ ép,nhựa cao cấp với đủ mầ sắc sặc sỡ, diêm dúa khác nhau. (1 điểm)

- Giá trị sử dụng: Quạt sinh ra chủ yếu để làm mát cho con người, thế nhưng giá trị của nó lại rất lớn. Nó được coi là đồ vật vừa tiện ích, vừa gọn nhẹ, đồng hành cùng con người trong những ngày nắng nóng. Con người đi bất cứ nơi đâu quạt cũng đi theo làm bạn, giúp con người vơi đi bao vất vả mệt nhọc, đỡ đần con người quạt thóc rê lúa được sạch hơn. Quạt còn là đồ vật làm duyên cho các cô thôn nữ, tôn thêm vẻ đẹp cao sang quí phái cho các công tử cô nương con nhà quyền quí. Quạt còn giúp cho các điệu múa thêm nhịp nhàng uyển chuyển, tôn thêm vẻ thâm trầm cổ kính cho phòng khách. Quạt còn dùng làm vật lưu niệm làm quà tặng nhau mỗi khi con người đi xa,về gần. (1điểm)

- Bảo quản quạt dễ dàng, đơn giản. Khi sử dụng cần nhẹ nhàng, tránh làm rách giấy hoặc gãy nan quạt, sử dụng xong gấp lại cẩn thận, cất nơi khô ráo để quạt dùng được bền lâu. (0,5 điểm)

c) Kết luận: Nhấn mạnh giá trị, sự tiên ích của quạt giấy trong cuộc sống hiện tại. (0,25 điểm)

Cách cho điểm:

- Điểm 4, đến 4,5: Bài văn đảm bảo các yêu cầu trên, rõ bố cục mạch lạc, đủ ý, sâu sắc, có sự kết hợp yếu tố miêu tả và sử dụng các biện pháp nghệ thuật hợp lí, lời văn trong sáng, không mắc lỗi thông thường.

- Điểm 3,0 đến 3,5: Bài văn đảm bảo các yêu cầu trên, rõ bố cục mạch lạc, tương đối đủ ý, đã có sự kết hợp yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật hợp lí, diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng.

- Điểm 2,0 đến 2,5: Bài văn đảm bảo khá đủ các yêu cầu trên, bố cục khá mạch lạc, tương đối đủ ý, đã sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật, diễn đạt còn lủng củng, sai không quá 5 lỗi thông thường.

- Điểm 1,0 đến 1,5: Bài viết còn sơ sài, bố cục chưa rõ, các ý tương đối đủ, diễn đạt còn nhiều lủng củng.

- Điểm 0,5 đến 1: Bài viết quá sơ sài, thiếu nhiều ý, diễn đạt lủng củng nhiều.

- Điểm 0: Thiếu hoặc sai hoàn toàn.

* Lưu ý: GV có thể tham khảo bài viết thực tế của HS để cho điểm sao cho phù hợp.

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

      “ ... Vua Quang Trung lại nói:

- Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn. Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh. Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù. Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm như vậy. Đến lúc ấy chỉ có người khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được. Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng?”

              (Trích Hồi thứ mười bốn “Hoàng Lê nhất thống chí”- Ngô gia văn phái)

Câu 1: Những lời trên là lời của vua Quang Trung nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào?

Câu 2: Giải thích nghĩa của từ Phương lược.

Câu 3: Lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích trên được dẫn theo cách dẫn trực tiếp hay cách dẫn gián tiếp? Vì sao?

II. LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Từ đoạn trích trong phần Đọc - Hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 5-7 câu) nêu lên cảm nhận của em về vẻ đẹp của người anh hùng áo vải Quang Trung - Nguyễn Huệ.

Câu 2: (5,0 điểm)

          Dựa vào văn bản “Cảnh ngày xuân” (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du), hãy đóng vai Thúy Kiều kể về buổi đi chơi cùng các em nhân tiết Thanh minh.

……………….Hết………………

 

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

MÔN: NGỮ VĂN 9

I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)       

Câu 1: (1.0 điểm)

          - Đây là lời vua Quang Trung nói với các tướng lĩnh: Sở, Lân và Ngô Thì Nhậm. (0,5 điểm)

          - Hoàn cảnh: Vua Quang Trung kéo quân từ Phú Xuân ra đến Tam Điệp gặp hai vị tướng võ (Sở, Lân) và Ngô Thì Nhậm. (0,5 điểm)

Câu 2: (1.0 điểm)

          Phương lược: Phương hướng chiến lược

Câu 3: (1.0 điểm)

          - Lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích trên được dẫn theo cách dẫn trực tiếp. (0,5 điểm)

          - Dấu hiệu nhận biết: Nằm sau dấu hai chấm, có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu lời dẫn. (0,5 điểm)

 

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)          

Câu 1: (2.0 điểm)

      1. Yêu cầu về hình thức: (1.0 điểm)

          - Viết đúng một đoạn văn, đảm bảo số lượng từ 5 – 7 câu.

          - Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.

      2. Yêu cầu về nội dung: (1.0 điểm)

          Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của người anh hùng áo vải Quang Trung - Nguyễn Huệ: Là một vị vua yêu nước thương dân, có trí tuệ sáng suốt - sáng suốt trong việc dùng người,  có ý chí quyết chiến quyết thắng và có tầm nhìn xa trông rộng...

Câu 2: (5.0 điểm)

     1. Yêu cầu chung:

          - Học sinh có kĩ năng làm một bài văn tự sự, kết hợp linh hoạt với yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm. Đặc biệt, học sinh cần dựa vào văn bản “Cảnh ngày xuân”, nhập vai Thúy Kiều để kể lại câu chuyện theo ngôi kể mới - kể theo ngôi thứ nhất.

          - Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; văn viết có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

     2. Yêu cầu cụ thể:   

     a) Nội dung trình bày: (3.5 điểm)

          Học sinh có thể kể theo nhiều cách, nhưng phải đảm bảo được các ý cơ bản sau:

      * Thúy Kiều giới thiệu đôi nét bản thân và buổi du xuân của ba chị em trong tiết Thanh minh. (0,25 điểm)

      * Kể về việc đi chơi trong buổi sáng mùa xuân, kết hợp miêu tả khung cảnh mùa xuân tuyệt đẹp: (1.0 điểm)

          - Thời gian thấm thoắt trôi mau...

          - Miêu tả khung cảnh mùa xuân tuyệt đẹp trong buổi sáng mùa xuân.

      * Kể và miêu tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh: (1.0 điểm)

          - Giới thiệu khái quát về các hoạt động lễ hội trong ngày Thanh minh.

- Kể về việc tham dự hội du xuân đông vui, náo nhiệt cùng các nam thanh nữ tú, các tài tử giai nhân...

          - Kể về nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc ta qua phần lễ và hội. (Lễ tảo mộ và hội đạp thanh)

          (Chú ý trong khi kể chuyện cần xen yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm: tâm trạng vui tươi, náo nức của con người khi tham gia lễ hội)

      * Cảnh ba chị em du xuân trở về: (1.0 điểm)

          - Kết thúc lễ hội, ba chị em trở về trong bóng chiều đang xuống...

          - Miêu tả cảnh và người lúc tan hội...

- Bộc lộ tâm trạng buồn lưu luyến, có thể xen lẫn dự cảm trong lòng về những vịệc sẽ xảy ra tiếp sau đó.

      * Khái quát cảm xúc và suy nghĩ sau chuyến du xuân (0,25 điểm)

      b) Hình thức  trình bày: (1.0 điểm)

            - Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài  (0,5 điểm)

           - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu      (0,5 điểm)

      c) Sáng tạo: (0,5 điểm)

- Có những chi tiết đặc sắc, mới mang nét riêng nhưng vẫn phù hợp với nội dung văn bản   (0,25 điểm)

- Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo   (0,25 điểm)

       Lưu ý: Điểm cho trên phương diện toàn bài, chú ý trân trọng những bài viết sáng tạo, có tư chất văn chương.

 

………. HẾT ………

 

 

 

ĐỀ SỐ 3

I-Trắc nghiệm: ( 3 điểm)

Câu 1: Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản

            “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, của Mac- ket

         a/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất

         b/Nhiệm vụ của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó

         c/Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân

         d/ Cần kích thích khoa học phát triển nhưng không phải bằng con đuờng chạy đua vũ trang

Câu 2: Các lời thoại sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

          a/  Con Bò nhà tôi đẻ ra 1 con chim Bồ câu

          b/ Ông tránh ra cho cháu đi

          c/ Anh Hai mình là ca sĩ  hát rất hay

          d/ Bài toán này khó quá phải không cậu ? –Tớ được tám phẩy môn văn.

Câu 3 Dòng nào nói đúng nhất những yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự?

         a/ Ngắn gọn nhưng đầy đủ.

         b/ Nêu được các nhân vật và sự việc chính của tác phẩm.

         c/ Không thêm vào văn bản tóm tắt những suy nghĩ chủ quan của người tóm tắt.

         d/ Cả ba nội dung trên.

 Câu 4: Xác định nghĩa gốc của từ “Đồng chí”?

          a-Cùng thời đại chống Pháp            b-Cùng chí hướng lí tưởng            

        c- Cùng giai cấp nông dân              d- Cùng chia sẻ khó khăn        

Câu 5: Dòng nào nêu đầy đủ nhất những thể loại truyện trung đại được học ở ngữ văn 9 ?

          a- Chí , tùy bút , truyện thơ , truyền kì

    b- Chí , kí , phóng sự , truyền kì

    c- Truyền kì , hịch, truyện thơ , tùy bút

    d-  Chí  , kí , truyện thơ  , tùy bút

Câu 6: Dòng nào nêu đủ tên những tác phẩm có viết về người phụ nữ ?

     a-Truyện Kiều , Vũ trung tùy bút , Lục Vân Tiên

     b-Truyện kiều ,  Chuyện người con gái Nam  Xương , Lục Vân Tiên.

     c-Truyện Kiều , Lục Vân Tiên , Hoàng Lê nhất thống chí

           d-Truyện Kiều, hoàng Lê nhất thống chí , Chuyện người con gái Nam Xương

II-Tự luận: (7 điểm)

 Câu 1: (2 điểm) Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật trong truyện Kiều của Nguyễn Du thể hiện ở mặt nào?

 Câu 2: (2 điểm) Viết một đoạn văn tự sự ngắn( tối thiểu 4 câu)  có miêu tả nội tâm nàng Kiều trong  cảnh “ Mã Giám Sinh mua Kiều” (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)

 Câu 3: (2 điểm) 

  a-Thái độ của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện qua việc miêu tả cuộc sống của ông Ngư trong

     “ Lục Vân Tiên gặp nạn” là gì?

  b-Cảm nhận của em về môi trường thiên nhiên trong cuộc sống của ông Ngư như thế nào ?

 Câu 4: ( 1 điểm) Vân dụng kiến thức đã học ở lớp 9 , lập sơ đồ  các cách phát triển từ vựng

 

ĐÁP ÁN

A/Trắc nghiệm:  Câu 1,6 (0,25 điểm) ;  Câu 2 (1 điểm) ;    Câu 3,4,5 ( 0,5 điểm)

Câu số

1

2

3

4

5

6

Đáp án đề 1

c

  a- chất ;       b- lịch sự ;     c- lượng ;        d- quan hệ

d

b

a

b

 

B/ Tự luận:

Câu 1:   Giá trị nội dung và nghệ thuật. (2đ)

a) Giá trị nội dung : (1 đ)

a-1: Giá trị hiện thực

- Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với cả bộ mặt tàn bạo của các tầng lớp thống trị

 - Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ.

a-2: Giá trị nhân đạo :

- Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của con người.

- Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo.

- Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất

b) Giá trị nghệ thuật :  (1 đ)

- Ngôn ngữ dân tộc: tinh tế, chính xác, biểu cảm.

-Nghệ thuật kể chuyện đa dạng ,miêu tả  thiên nhiên phong phú, tài tình

- Khắc họa tính cách và tâm lí con người rất tài tình

-Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu.

Câu 2: Yêu cầu viết đoạn văn  ( 2 đ)

  1. Về hình thức: Viết đoạn văn tự sự ngắn( tối thiểu 4 câu), có yếu tố miêu tả nội tâm.
  2. Về nội dung : Tái hiện lại ý nghĩ, cảm xúc, diễn biến tâm trạng nàng Kiều:

  -Thúy Kiều buồn rầu, tủi thẹn, sượng sùng, ê chề,đau đớn, tái tê

- Thúy Kiều tội nghiệp vì nàng ý thức được nhân phẩm của mình

Câu 3: ( 2 đ)

 a-Thái độ của Nguyễn Đình Chiểu:  (1điểm)

- Thi vị hóa cuộc sống của người lao động bình thường.

- Trân trọng ước mơ của người lao động bình dị.

- Gửi gắm khát vọng và niềm tin vào cái thiện.

 b-Cảm nhận về môi trường thiên nhiên trong cuộc sống của ông Ngư ( 1 điểm)

HS có thể nêu cảm nhận những ý kiến hay, phù hợp với câu hỏi giáo dục môi trường

- Thiên nhiên đẹp, cao rộng, thoáng mát, trong lành

- Con người hòa hợp ,bầu bạn với thiên nhiên trong một môi trường trong lành.

- Cuộc sống của ông Ngư tự do phóng khoáng,thảnh thơi giữa sông nước, gió trăng,

- Cần qúy trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên để có một cuộc sống trong lành, đầy ắp niềm vui

Câu 4: Học sinh có thể trình bày ngang hoặc dọc sơ dồ các cách phát triển từ vựng ( 1 điểm)

 
 

 


 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1 (2,0 đ): Đọc các tổ hợp từ sau và trả lời theo yêu cầu bên dưới:

- Người sống đống vàng.

- Còn người còn của.

- Gan vàng dạ sắt.

- Quý hơn vàng.

a) Tổ hợp từ nào là thành ngữ?

b) Cho biết nghĩa của thành ngữ đã tìm được?

c) Đặt một câu có sử dụng thành ngữ đó?

Câu 2 (2,0đ):

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về cái hay của khổ thơ kết thúc bài “Đồng chí” của Chính Hữu:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

Câu 3 (6,0đ):

Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

ĐÁP ÁN

Câu 1: (2,0 điểm) Cần trả lời các ý sau:

a) Tổ hợp từ gan vàng dạ sắt là thành ngữ (0.5đ)

b) Nghĩa của thành ngữ này là: Biểu thị tinh thần kiên định, vững vàng (0.5đ).

c) Đặt được câu sử dụng đúng thành ngữ trên, có dấu kết thúc câu (1,0đ).

Ví dụ: Chiến sĩ ta gan vàng dạ sắt.

Câu 2 (2,0 điểm): Yêu cầu:

- Học sinh viết đúng hình thức đoạn văn cho (0,5đ)

- Về nội dung đảm bảo những ý sau (1,5đ)

+ Đây là đoạn kết bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.

+ Trong cảnh “rừng hoang sương muối”, các anh bộ đội “đứng cạnh bên nhau” phục kích, chờ giặc. Trăng như đang treo trên đầu ngọn súng của các anh. Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” lung linh trong cảm hứng kết hòa hiện thực và lãng mạn, gợi lên bao liên tưởng và cảm nhận lí thú cho người đọc về: Súng và trăng, gần và xa, thực tại và thơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ… khổ thơ cho thấy bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội trong chiến đấu, đồng thời cho thấy vẻ đẹp lãng mạn trong tâm hồn anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

Câu 3 (6 điểm):

- Yêu cầu chung: HS viết bài văn nghị luận đủ 3 phần. Trong khi phân tích phải dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật. Nếu không dẫn thơ mà chỉ kể chung chung trừ nửa số điểm của bài. Giáo viên khi chấm chỉ coi đây là định hướng chấm, cần linh hoạt cho điểm hợp lý.

- Yều cầu cụ thể:

a. Mở bài (0,5đ)

- Giới thiệu Nguyễn Du và “Truyện Kiều”.

- Giới thiệu đoạn trích và vấn đề cần nghị luận: Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích.

b. Thân bài (5,0đ)

* Vị trí đoạn trích (0,5đ): Nằm ở phần 2 của “Truyện Kiều”, Tú Bà đưa Kiều ra sống một mình ở lầu Ngưng Bích thực chất là giam lỏng Kiều, rắp tâm chuẩn bị một âm mưu mới.

* Cửa bể chiều hôm, trước lầu Ngưng Bích, một mình Kiều trơ trọi, cô đơn (1,0đ): HS trích dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật.

Không gian mênh mang (bốn bề bát ngát), cảnh tình tan tác, chia lìa (non xa - trăng ngần; cát vàng cồn nọ - dặm hồng bụi kia), lòng người phụ bạc đã đẩy Kiều sa vào cảm xúc bẽ bàng, bơ vơ.

* Nỗi nhớ của Kiều (1,0đ)

- Nàng xót xa, thương nhớ người yêu, thương nhớ cha mẹ.

Nàng xót thương cho người yêu trước (Xót người… đó giờ), xót thương cho cha mẹ sau (Sân Lai… người ôm). Điều đó rất hợp với logic tâm trạng của nàng. Bởi vì để cứu nguy cho gia đình, nàng đã phải lỗi thề với người yêu. Mặc cảm tội lỗi cứ đau đáu, đeo đẳng mãi trong tâm hồn nàng. Với ngôn ngữ độc thoại nội tâm, ta thấu hiểu nỗi nhớ của Kiều và càng trân trọng tấm lòng vị tha, hiếu nghĩa chung tình của nàng.

* Nỗi buồn của Kiều (2,0đ)

- Sau cảm xúc nhớ người yêu, cha mẹ, lòng Kiều lại hụt hẫng và nỗi buồn điệp điệp (Buồn trông… ghế ngồi). Cảnh như khơi như vẽ từng biến thái tinh tế trong điệu buồn riêng của nàng. (HS phân tích từng cặp câu thơ để làm nổi bật diễn biến tâm trạng của Kiều, đó là nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, là nỗi buồn lênh đênh trôi dạt vô định như cánh hoa, là nỗi chán ngán triền miên mịt mờ, là nỗi lo sợ, hãi hùng như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều)

* Khái quát (0,5đ)

Với bút phát nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh diệu, Nguyễn Du đã khắc họa thật rõ nét từng biến thái tâm trạng nỗi buồn đau đáu của nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sáng lên tấm lòng thuỷ chung, đức tính hiếu thảo, rất đáng được trân trọng ở Thuý Kiều.

c. Kết bài (0,5đ)

- Suy nghĩ bản thân về tác giả và nhân vật.

- Liên hệ thực tế.

 

ĐỀ SỐ 5

Đề bài

Câu 1. (1 điểm)

Cách nói sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng.

Đêm hôm qua cầu gãy.

Câu 2. (2 điểm)

Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi:

a. Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời. (Vũ Bội Tuyền)

b. Mặt trời xuống biển như hòn lửa. (Huy Cận)

c. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

d. Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng. (Nguyễn Khoa Điềm)

1. Trường hợp nào mặt trời là thuật ngữ?

2. Trường hợp nào mặt trời được dùng làm phép tu từ? Đó là phép tu từ gì?

3. Trường hợp nào mặt trời được dùng với nghĩa gốc?

Câu 3. (2 điểm)

Trong Truyện Kiều có câu:

Vân xem trang trọng khác vời

a. Chép lại theo trí nhớ ba câu thơ tiếp theo?

b. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả trong đoạn thơ vừa chép?

Câu 4. (5 điểm)

Câu chuyện cảm động về một người thân đã đi xa.

ĐÁP ÁN

Câu 1: (1 điểm)

- Câu trên vi phạm phương châm cách thức vì gây ra cách hiểu mơ hồ. (0,5 đ)

- Chữa lại: Có thể thêm dấu phẩy, hoặc thêm từ thích hợp để câu được hiểu rõ ràng hơn. (0,5 đ)

Ví dụ: Đêm hôm qua, cầu gãy.

Câu 2: (2 điểm)

1.Trường hợp mặt trời là thuật ngữ: (0,5 điểm)

Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời

2.Trường hợp mặt trời được dùng làm một phép tu từ: (0,5 điểm)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa ->so sánh

3.Trường hợp mặt trời được dùng với nghĩa gốc: (1 đ)

Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.

Câu 3: (2 điểm)

a. Chép đúng 3 câu tiếp theo miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân: (0,5 điểm)

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

b. Nhận xét về bút pháp nghệ thuật miêu tả nhân vật (1,5 điểm)

Về cơ bản hs cần nêu được:

- Vẻ đẹp của Thúy Vân được miêu tả một cách toàn vẹn, cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, nụ cười, mái tóc, làn da, giọng nói...

- Nguyễn Du sử dụng biện pháp ẩn dụ với những hình ảnh ước lệ tượng trưng. Vẫn là cách thức quen thuộc của văn học cổ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm chuẩn mực cho vẻ đẹp con người. Sắc đẹp của Thúy Vân được sánh ngang với nét kiều diễm của hoa nguyệt, ngọc ngà, mây tuyết... toàn những báu vật tinh khôi, trong trẻo của đất trời.

- Miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân đoan trang, phúc hậu - vẻ đẹp mà thiên nhiên sẵn sàng như­ờng nhịn, nhà thơ đã ngầm dự báo một cuộc đời, một số phận êm đềm, bình yên của nàng.

Câu 4: (5 điểm)

* Yêu cầu chung:

- Làm đúng kiểu bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Sử dụng tốt các hình thức ngôn ngữ: đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong bài viết.

- Xây dựng được tình huống truyện hợp lý, lôi cuốn người đọc qua đó bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc chân thành trong sáng.

*Bố cục rõ ràng.

* Yêu cầu cụ thể:

Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu được tình huống gợị nhớ về người thân và câu chuyện (cần chỉ rõ người thân đó là ai, câu chuyện đó là gì). (0.5 điểm)

Thân bài

Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí. (2 điểm)

- Nêu được sự việc mở đầu,

- Nêu được sự việc phát triển – cao trào

- Nêu được sự việc kết thúc

Trong quá trình kể kết hợp được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, sử dụng linh hoạt các hình thức ngôn ngữ để thể hiện tình cảm của mình, của người thân trong câu chuyện.

Kể lại được kỷ niệm sâu sắc nhất giữa mình và người thân. (2 điểm)

- Đó là kỉ niệm nào

- Kỉ niệm đó có ý nghĩa như thế nào đối với mình ở tại thời điểm đó và bây giờ.

Trong quá trình kể kết hợp với yếu tố miêu tả, ngôn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm, yếu tố nghị luận để thể hiện tình cảm, suy nghĩ của mình về kỉ niệm với người thân.

Kết bài:

Bài học sâu sắc được rút ra từ câu chuyện đó. (0.5 điểm)

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 34
Hôm qua : 396
Tháng 11 : 5.766
Năm 2020 : 52.052