Monday, 30/11/2020 - 08:45|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Đinh Lạc. Đc: 28/1 Đồng Lạc 2. ĐT: 0263-3773-494

Giáo án theo chủ đề theo chủ đề Hình học 9 - Chương 4

Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy của hình trụ, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song với đáy)
Ôn lại các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và công thức tính thể tích hình trụ

Tài liệu đính kèm: Tải về

Tuần:                                                                                                               Ngày soạn:

Tiết:                                                                                                                 Ngày dạy: 

§1.HÌNH TRỤ. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH TRỤ - LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: : Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy của hình trụ, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song với đáy). Các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và công thức tính thể tích hình trụ

2  Kỹ năng.   Rèn kỹ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và  thể tích hình trụ

3 Thái độ: Cẩn thận, tập trung, chú ý

4 Định hướng phát triển năng lực:    

-Năng lực chung:  tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản .

-Năng  lưc chuyên biệt . tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và  thể tích hình trụ

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước

3. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:

         Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

M1

Thông hiểu

M2

Vận dụng

M3

Vận dụng cao

M4

 

Hình trụ- diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

 

- Tìm hiểu về hình trụ.

Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và công thức tính thể tích hình trụ

 

- Vận dụng  Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và công thức tính thể tích hình trụ

Giải bài tập áp dụng

Vận dụng  Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và công thức tính thể tích hình trụ

Giải bài tập áp dụng

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra, giới thiệu kiến thức của chương)

A. Khởi động:

Mục tiêu:  Bước đầu Hs thấy được cần phải tìm tòi mở rộng kiến thức hơn, kích thích hứng thú học tập

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giới thiệu: Ở Lớp 8, Hs được làm quen về một số hình không gian, đặc biệt là hình lăng trụ đứng. Vậy hình trụ là gì? Có gì khác so với hình lăng trụ?

Hs nêu dự đoán

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Hình trụ

Mục tiêu: Hs nêu được khái niệm hình trụ, các yếu tố của hình trụ

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Hs xác định được hình trụ, đáy và mặt xung quanh của hình trụ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

 

-GV dùng mô hình một trục quay bằng thanh gỗ có gắn một hình chữ nhật bằng giấy bìa cứng vừa thực hiện như  SGK, vừa giảng giải

-HS quan sát phần trình bày của GV, hình 73 SGK để nắm được bài

-GV chốt lại các khái niệm :hình trụ, đáy, mặt xung quanh, đường sinh, chiều cao, trục của hình  trụ

 

-HS thực hiện cá nhân ?1, đứng tại chỗ trình bày, các HS khác tham gia, GV chốt lại

-HS nêu thêm các hình ảnh về hình trụ

 

1.Hình trụ: (sgk)

 

 

 

A

F

E

D

C

B

 

B

A

C

D

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 


?1. Đáy là miệng lọ và đáy lọ, mặt xung quanh là thân lọ, đường sinh là các đường song song với các vạch sọc trên thân lọ

Hoạt động 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ

Mục tiêu: Hs nêu được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

-GV vừa thao tác trên mô hình, vừa trình bày, giảng giải như mục 3 SGK

-GV nhấn mạnh HS hiểu được: diện tích xung quanh của một hình trụ tròn xoay được định nghĩa là diện tích của hình chữ nhật có một cạnh bằng độ dài của đường tròn đáy và cạnh còn lại bằng chiều cao của hình trụ

-Giới thiệu thêm : hình chữ nhật gọi là hình khai triển mặt xung quanh của hình trụ

-Gợi ý HS đi đến hai công thức tổng quát SGK

-GV nhắc lại và giới thiệu công thức tính thể tích hình trụ đã học ở lớp dưới

-HS đọc ví dụ SGK

-GV phát vấn, HS đứng tại chỗ trình bày, GV chốt lại

3.Diện tích xung quanh của hình trụ:

 

 

 

 

5cm

10cm

A

B

2xp x5 cm

10cm

A

5cm

 

 
 

 

 

 

 


5cm

 

B

                

 

 

                     Hình 77

Sxq = 2pRh

Stp = Sxq + 2.Sđáy

*Tổng quát: (sgk)

4.Thể tích hình trụ:(sgk)

Ví dụ:(sgk)

C. Luyện tập – Vận dụng

Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Các dạng bài tập về hình trụ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

GV giới thiệu bài 3 trang 110 SGK, yêu cầu HS chỉ ra chiều cao và bán kính1 đáy của hình.

 

 

 

Bài 4  trang 110 SGK.

GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài.

H: Tính h dựa vào công thức nào?

-1 HS khác làm bài tập 7/111 SGK

?Diện tích phần giấy cứng là hình gì? Được tính như thế nào?

 

Bài 3: (SGK)

 

h

r

Hình a

Hình b

Hình c

10cm

11cm

3cm

4cm

0,5cm

3,5cm

Bài 4: (SGK)

Bài 7/111:

Diện tích phần giấy cứng là:

S =0,04 x 4 x 1,2 0, 192 (m)2

D. Tìm tòi mở rộng

E. Hướng dẫn về nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải

-Làm thêm các bài tập 10, 12 trang 112 SGK, bài 14 trang 113, bài 2, 5, 6, 7 trang 122, 123 SBT.

-Soạn bài “Hình nón – hình nón cụt-Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

--------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------

 

Tuần:                                                                                                               Ngày soạn:

Tiết:                                                                                                                 Ngày dạy: 

§2. HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT- DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH

CỦA HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT – LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức -Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình nón: đáy của hình nón, mặt xung quanh, đường sinh, chiều cao, mặt cắt song song với đáy .

2.Kỉ năng -Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón.

3. Thái độ : Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính thể tích hình nón.

4 Định hướng phát trin năng lc:     

- Năng lực chung:  tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản .

- Năng  lưc chuyên biệt . tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón và  thể tích hình nón

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước

3. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:

         Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

M1

Thông hiểu

M2

Vận dụng

M3

Vận dụng cao

M4

   hình nón, hình nón cụt- diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

-Khái niệm về hình nón: đáy của hình nón, mặt xung quanh, đường sinh, chiều cao, mặt cắt song song với đáy.

-Vẽ hình nón. Viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của của hình nón

- Vận dụng  Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của của hình nón, hình nón cụt để giải bài tập

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiết dạy

A. Khởi động:

Mục tiêu: Bước đầu hình thành khái niệm hình nón cho Hs

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Khái niệm hình nón

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hỏi: Quay hình chữ nhật quanh một trục là một cạnh của nó thì được hình trụ. Vậy nếu quay hình tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông của nó thì được hình gì?

Hs dự đoán

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Hình nón

Mục tiêu: Hs nêu được khái niệm hình nón và các yếu tố của nó

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh

NLHT: NL tư duy, diễn đạt ngôn ngữ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

GV: Giới thiệu hình nón và cách tạo ra hình nón bằng cách cho tam giác vuông quay quanh 1 cạnh góc vuông.

GV: giới thiệu các yếu tố của hình nón: đường sinh, chiều cao, trục của hình  nón

GV: Cho HS đứng tại chỗ làm  ?1  .

HS quan sát mô hình cái nón và trả lời các yếu tố của hình nón?

1. Hình nón

OC: bán kính đáy

OA: đường cao

AC: đường sinh

A: đỉnh hình nón

 

 

 ?1   

HS chỉ các yếu tố trên hình vẽ

Hoạt động 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón

Mục tiêu: Hs nêu được công thức tính Sxq và V của hình nón và áp dụng làm bài tập cụ thể.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Công thức tính Sxq và V của hình nón

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

GV: Cắt một mô hình cái nón giấy  dọc theo đường sinh rồi trải ra.

GV: Hình khai triển ra là diện tích mặt xung quanh của hình nón là hình gì?

GV: Cho học sinh nêu công thức tính diện tích hình quạt tròn SAA’A.

GV hướng dẫn HS rút ra công thức như SGK.

GV: Em hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh hình chóp đều? (S xq = p.d)

GV: Em có nhận xét gì về diện tích xung quanh của hai hình này?

GV: Cho học sinh thực hiện cách giải ví dụ.

GV: Cho học sinh nêu công thức tính và vận dụng tính diện tích xung quanh của hình nón

2. Diện tích xung quanh của hình nón

 

 

 

 

 

 

 

Công thức:     Sxq=

 

                       Stp =+

Trong đó: r: bán kính đáy; l :độ dài đường sinh.

Ví dụ: Tính Sxp của hình nón biết h =16cm; r =12cm

Độ dài đường sinh của hình nón:

 (cm)

Diện tích xung quanh của hình nón:

Sxq =  (cm2)

3. Thể tích hình nón

     Công thức:    V = r2h

C. Luyện tập – vận dụng

Mục tiêu: Hs áp dụng được các công thức tính Sxq, Stp của hình nón, hình nón cụt và V hình nón, hình nón cụt vào giải một số bài tập cụ thể, Bài toán thực tế

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

 Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: giải các bài toán tính Sxq, Stp và V của hình nón

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

-1 HS lên bảng làm bài tập 20/118 SGK

-Gợi ý HS vận dụng công thức tính thể tích hình nón và hình 96 để tính bán kính đáy và định lý Pitago để tính độ dài đường sinh dựa vào chiều cao và bán kính đáy

 

 

 

 

 

 

-HS làm bài tập 23/119 SGK

-HS làm trong giấy nháp và đứng taị chỗ trình bày

?Diện tích mặt khai triển bằng một phần tư diện tích của hình tròn cho ta được điều gi?

?Suy ra tỉ số =?

?Viết biểu thức tính sin theo hình vẽ?

? Suy ra góc cần tìm?

 

 

-HS thực hiện trong phiếu học tập bài 24/119

-GV dẫn dắt HS làm, thu một vài phiếu

-Phát vấn HS sửa bài trên bảng cùng với bài làm trong phiếu học tập. Nhận xét

 

-HS họat động nhóm thực hiện bài tập 27/119 SGK

?Thể tích cần tính gồm những hình nào ?

? Thể tích của phần hình trụ?

?Thể tích của phần hình nón?

 

 

?Vậy thể tích của dụng cụ là bao nhiêu?

 

 

?Để tính diện tích mặt ngoài của dụng cụ ta cần tính gì?

?Đường sinh của hình nón được tính như thế nào?

-Đại diện trình bày kết quả của nhóm trên bảng nhóm, các nhóm tham gia nhận xét lẫn nhau, GV chốt lại.

Bài 20/118:   Kết quả cần điền lần lượt sẽ là :

20; 10;

5; 5;

; ;

20; ;        5; ;

Bài 23/119:

Theo giả thiết ta có : rl =Suy ra :  

Mặt khác ta có: sin =        (theo hình vẽ)

Vậy :

 

S

B

 

 

 

l

Text Box: B,Text Box: l

 

 

 

 

Bài  24/119:

 

Chọn A)

 

B

O

A

 

 
 

 


-Bài 27/119:

a)Thể tích phần hình trụ là :

V1 =  =702.70 = 343000(cm3)

Thể tích phần hinh nón là :

V2 =  =147000(cm33)  

Thể tích của dụng cụ:

343000+147000 = 490000

1538600(cm3)  1,54 (m3)

b) Diện tích phần hình trụ:

2.70.70=9800(cm3)
Đường sinh của hình nón :

l2= 902 + 702 = 13000Þ l  114 (cm)

Diện tích phần  hình nón:

.70.114 = 7980(cm3)

Diện tích mặt ngoài của dụng cụ:

7980+9800 = 1178055829(cm2) 5,6 (m2)

D. Tìm tòi mở rộng

E. Hướng dẫn về nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải

-Làm thêm các bài tập 25, 26, 27, trang 119 SGK, 28, 29 trang 120, bài 17, 18,20,21,23, 24, 26 trang 126, 127, 128 SBT.

-Soạn bài “Hình cầu -Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu 

 

Tuần:                                                                                                               Ngày soạn:

Tiết:                                                                                                                 Ngày dạy: 

§3. HÌNH CẦU - DIỆN TÍCH HÌNH CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU – LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nhớ lại và nắm chắc  các khái niệm về hình cầu: tâm, bán kính, đường tròn lớn, mặt cầu

2.Kỉ năng:Vận dụng  thành thạo công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu. Thấy được các ứng dụng của các công thức trên trong đời sống thực tế

3. Thái độ - Giáo dục tính thực tiễn

4 Định hướng phát trin năng lc:     

- Năng lực chung:  tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản .

- Năng  lưc chuyên biệt . Tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu .

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước

3. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:

         Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

M1

Thông hiểu

M2

Vận dụng

M3

Vận dụng cao

M4

Hình cầu- diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

 

- Khái niệm về hình cầu: tâm, bán kính, đường tròn lớn, mặt cầu

-Vẽ hình cầu .

- Viết công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

-Vẽ hình bán cầu

- Vận dụng  công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu để giải bài tập làm ?1và 122 SGK

- Vận dụng  công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu để giải Baøi 32/125

 

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra vở ghi của hs)

A. Khởi động:

Mục tiêu: Bước đầu hình thành cho hs khái niệm hình cầu

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Khái niệm Hình cầu

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Quay HCN ta được hình trụ. Quay hình tam giác vuông ta được hình nón. Vậy khi quay một nửa hình tròn quanh một trục trùng với đường kính của đường tròn ta được hình nào?

Hs nêu dự đoán

B. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình cầu

Mục tiêu: Hs mô tả được hình cầu và các tên gọi của nó.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

-GV dùng mô hình một trục quay bằng thanh sắt tròn  có gắn một nữa hình tròn  bằng giấy bìa cứng vừa thực hiện như  SGK, vừa giảng giải

-HS quan sát phần trình bày của GV, hình 103 SGK

-GV chốt lại các khái niệm :mặt cầu, tâm, bán kính

1.Hình cầu: (sgk)

 

B

Hình 103

A

A

 

.

B

O

.O

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Cắt mặt cầu bởi một mặt phẳng

Mục tiêu: Hs tìm hiểu các hình thu được khi cắt hình cầu

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Hs xác định được mặt cắt là những đường tròn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

 

 

 

-HS đọc SGK, quan sát hình 104 và hoạt động nhóm thực hiện ?1, trên phiếu học tập của nhóm, đại diện đứng tại chỗ trình bày kết quả, các nhóm HS khác tham gia nhận xét, bổ sung.

-GV chốt lại, ghi vào bảng phụ

 

 

 

 

-GV dựa vào hình 104 giảng giải như SGK

-GV nêu ví dụ và minh họa bằng hình 105 SGK

2.Cắt mặt cầu bởi một mặt phẳng:(sgk)

 

 

 

 

 

 

O

R

R

 

 

 

    
  
 
 

 

 

 

 

 


?1

        Hình

Mặt cắt

Hình trụ

Hình cầu

Hình chữ nhật

Không

Không

Hình tròn bán

kính R

Hình tròn bán

kính nhỏ hơn R

Không

Ví dụ : (sgk)

Hoạt động 3: Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

Mục tiêu: Hs áp dụng được công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích để làm bài tập

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

-GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích mặt cầu đã học ở lớp dưới   và nhấn  mạnh

-Yêu cầu HS đọc ví dụ trang 122 SGK, đứng tại chỗ trình bày nội dung ví dụ. GV nhấn mạnh

 

 

 

 

 

 

 

3.Diện tích mặt cầu :

 
 

S= 4R2 hay S=d2

 

 

 

Ví dụ: (sgk)

 
 
 

4.Thể tích hình cầu: (sgk)

 

 

 

 

 

 

 

2R

 

        
 
  
   
 
 
  

V =  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Ví dụ: (sgk )

C. Luyện tập – vận dụng

Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: học sinh giải được các bài toán về hình cầu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Giáo viên yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm bài tập 31 sgk

 

 

 

 

GV giới thiệu bài 32 tr 125 (đề bài và hình vẽ trên bảng phụ).

-Để tính diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại (cả trong lẫn ngoài), ta cần tính những diện tích nào?

Hãy nêu cách tính.

 

 

Bài tập 31 sgk

Diện tích xung quanh của hình trụ là: Strụ = 2r.h = 2r.2r = 4r2

Diện tích hai mặt bán cầu chính bằng diện tích mặt cầu: Smặt cầu = 4r2      

Vậy diện tích bề mặt cả trong lẫn ngoài của khối gỗ là:

Strụ + Smặt cầu = 4r2 +4r2  =  8r2  

D. Tìm tòi mở rộng

E. Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài tập đã giải

-Làm thêm các bài tập 35, 36 trang 126 SGK, bài 28,29 trang 129, bài 31, 32, 34, 35 trang 130, 131 SBT.

-Đọc bài đọc thêm trang 126, 127 SGK

--------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------

 

Tuần:                                                                                                               Ngày soạn:

Tiết:                                                                                                                 Ngày dạy: 

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Hệ thống hóa các khái niệm về hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy, chiều cao, đường sinh,...(với hình trụ, hình nón )

-Hệ thống hóa các công thức tính chu vi, diện tích, thể tích,...(theo bảng ở trang 128)

2.Kỉ năng: -Rèn kỹ năng áp dụng các công thức vào việc giải toán

3.Thái độ -Thấy được các ứng dụng thực tế của các công thức trên

4 Định hướng phát trin năng lc:     

- Năng lực chung:  Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản .

- Năng  lưc chuyên biệt . Tính chu vi, diện tích, thể tích tích mặt cầu và thể tích các hình trong chương IV .

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước

3. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:

         Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

M1

Thông hiểu

M2

Vận dụng

M3

Vận dụng cao

M4

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

 

- Khái niệm  về các hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy, chiều cao, đường sinh,...(với hình trụ, hình nón )

- Viết công thức tính diện tích và thể tích hình trụ, hình nón

-Vẽ hình trụ, hình nón

- Vận dụng  công thức tính diện tích và thể tích hình trụ, hình nón để giải bài tập làm bài

43c/130

- Vận dụng   tam giác đồng dạng và công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu để giải baøi 40/129

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Kiểm tra bài cũ: (Trong các hoạt động)

A. Khởi động: (ôn tập lý thuyết)

Mục tiêu: Củng cố cho hs các kiến thức liên quan đến chương.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Nội dung các kiến thức đã học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-GV lần lượt nêu câu hỏi 1 trang 128 SGK

-HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra

-GV gợi ý, dẫn dắt HS trả lời, các HS dưới lớp tham gia nhận xét, bổ sung. GV chốt lại, treo bảng phụ ghi sẵn kết quả

 

 

 

-HS tiếp tục đứng tại chỗ trình bày câu hỏi 2, HS bổ sung, GV chốt lại

 

 

-GV treo bảng phụ ghi tóm tắt các kiến thức cần nhớ trang 128 SGK

-HS đứng tại chỗ quan sát và trình bày

I. Lý thuyết:

1.Phát biểu bằng lời:

a) Diện tích xung quanh của hình trụ bằng hai lần tích của số pi với bán kính đáy r và chiều cao h của hình trụ

b)Thể tích hình trụ bằng tích của diện tích đáy S với chiều cao h của hình trụ (hay tích của số pi với bình phương bán kính đáy r với chiều cao h của hình trụ)

c)Diện tích xung quanh của hình nón bằng tích của số pi với bán kính đáy r với độ dài đường sinh của hình nón

d)Thể tích hình nón bằng một phần ba tích của số pi với bình phương bán kính đáy r với chiều cao h của hình nón

e)Diện tích của mặt cầu  bằng bốn lần tích của số pi với bình phương bán kính R  của hình cầu

g)Thể tích  của hình cầu  bằng bốn phần ba tích  của số pi với lập phương bán kính R của hình trụ

2. Cách tính diện tích xung quanh của hình nón cụt:

Sxq là hiệu diện tích xung quanh của hình nón lớn và hình nón nhỏ

V cũng là hiệu thể tích của hình nón lớn và hình nón nhỏ                         

*Tóm tắt các kiến thức cần nhớ: (sgk)

B. Hình thành kiến thức

C. Luyện tập – Vận dụng

Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.

NLHT: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. Năng lực tính tính diện tích và thể tích hình trụ, hình nón , hình cầu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Gv treo hình ảnh và yêu cầu Hs hãy tính thể tích, diện tích bề mặt một chi tiết máy theo kích thước đã cho trên hình 114. 



 

 

 

 

 

 

 

 

Gv gọi 1 Hs khá lên làm Bài 39

Bài tập 38

Ta có: Thể tích phần cần tính là tổng thể tích của hai hình trụ có đường kính là 11cm và chiều cao là 2cm.

V1= πR2h1 = π(11:2)2.2 = 60,5π(cm3)  

Thể tích hình trụ có đường kính đáy là 6cm, chiều cao là 7cm

V2 = πR2h2 = π(6:2)2.7 = 63π(cm3) 

Vậy thể tích của chi tiết máy cần tính là:

V = V1 + V2 = 60,5π + 63π = 123,5π(cm3)

* Tương tự, theo đề bài diện tích bề mặt của chi tiết máy bằng tổng diện tích xung quanh của hai chi tiết máy với diện tích 2 hình tròn đáy của hình trụ nằm trên.

Diện tích toàn phần của hình trụ có đường kính đáy 11cm, chiều cao là 2cm và là: 

Stp(1) = 2πR1h1 + 2πR12 = 2π(11:2).2 + 2π.5,52 = 82,5π(cm2)

Diện tích xung quanh của hình trụ có đường kính đáy là 6cm và chiều cao là 7cm là:

Sxq(2) = 2πR2h2 = 2π(6:2).7 = 42π(cm2) 

Vậy diện tích bề mặt của chi tiết máy là:

S = Stp(1)+Sxq(2) = 82,5π + 42π = 124,5π(cm2)

Giải bài 39 trang 129 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9Bài 39 sgk

 Xem AB và AD là hai ẩn thì chúng là nghiệm của phương trình trong đó nữa chu vi và diện tích đã cho là tổng và tích của hai nghiệm:

x2 – 3ax +  2a2 = 0

Giải ra ta được : x1 = 2a, x2 = a 

Vậy AB = 2a; AD = a

Diện tích xung quanh của hình trụ:

S = 2prh = 2p.AB.AD = 2p. 2a.a= 4pa2

Thể tích của hình trụ là :

V = p.r2.h = p.AD2.AB =  p.a2.2a = 2pa3

 

 

 

D. Tìm tòi mở rộng

E. Hướng dẫn về nhà:

a. Câu hỏi và bài tập củng cố

-GV chốt lại nội dung tiết học

b. Hướng dẫn về nhà

- Ôn kỹ các lý thuyết đã ôn và xem lại các bài tập đã giải

 -Làm bài tập  38, 39 trang 129; 43a, b  trang 130 SGK

Hướng dẫn :

-Bài 38/129: Hình vẽ gồm một hình trụ lớn và một hình trụ nhỏ

Áp dụng công thức tính thể tích, diện tích xung quanh của hình trụ

-Bài 39/129:

Coi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là hai số thì nữa chu vi và diện tích của hình chữ nhật là tổng và tích của chúng. Áp dụng hệ thức Viét của đại số để tìm chiều dài và chiều rộng

Khi quay xung quanh cạnh AB thì chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt sẽ là chiều cao và bán kính đáy của hình trụ

Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ sẽ tính được kết quả

Bài 43a,b/ 130: 

  1. Tính thể tích hình cầu phía trên và thể tích hình trụ phía dưới
  2. Tính thể tích hình cầu phía trên và hình trụ phía dưới

-Chuẩn bị tiết sau ôn tập tiếp

--------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------

 

Tuần:                                                                                                               Ngày soạn:

Tiết:                                                                                                                 Ngày dạy: 

ÔN TẬP CHƯƠNG IV (tiếp)

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Vận dụng các kiến thức trong chương để giải các bài tập liên quan

-Củng cố, khắc sâu về các kiến thức ở trên  

2.Kỉ năng: -Rèn kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế, kết hợp các kiến thức cũ đã học và kiến thức vừa học để giải các bài toán mang tính tổng hợp kiến thức 

3.Thái độ - Giáo dục tính thực tiễn

4 Định hướng phát trin năng lc:     

- Năng lực chung:  Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản .

- Năng  lưc chuyên biệt . Tính chu vi, diện tích, thể tích tích mặt cầu và thể tích các hình trong chương IV .

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước

3. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:

         Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

M1

Thông hiểu

M2

Vận dụng

M3

Vận dụng cao

M4

ÔN TẬP CHƯƠNG IV (tt)

 

- Khái niệm  về các hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy, chiều cao, đường sinh,...(với hình trụ, hình nón )

- Viết công thức tính diện tích và thể tích hình trụ, hình nón

-Vẽ hình trụ, hình nón

- Vận dụng  công thức tính diện tích và thể tích hình trụ, hình nón để giải bài tập làm bài

39/129

- Vận dụng   tam giác đồng dạng và công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu để giải baøi 41/129

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở bài tập ở nhà

A. Khởi động:

Mục tiêu: Củng cố cho hs các kiến thức liên quan đến chương.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Nội dung các kiến thức đã học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-GV lần lượt nêu câu hỏi 1 trang 128 SGK

-HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra

-GV gợi ý, dẫn dắt HS trả lời, các HS dưới lớp tham gia nhận xét, bổ sung. GV chốt lại, treo bảng phụ ghi sẵn kết quả

 

 

 

-HS tiếp tục đứng tại chỗ trình bày câu hỏi 2, HS bổ sung, GV chốt lại

 

 

-GV treo bảng phụ ghi tóm tắt các kiến thức cần nhớ trang 128 SGK

-HS đứng tại chỗ quan sát và trình bày

I. Lý thuyết:

1.Phát biểu bằng lời:

a) Diện tích xung quanh của hình trụ bằng hai lần tích của số pi với bán kính đáy r và chiều cao h của hình trụ

b)Thể tích hình trụ bằng tích của diện tích đáy S với chiều cao h của hình trụ (hay tích của số pi với bình phương bán kính đáy r với chiều cao h của hình trụ)

c)Diện tích xung quanh của hình nón bằng tích của số pi với bán kính đáy r với độ dài đường sinh của hình nón

d)Thể tích hình nón bằng một phần ba tích của số pi với bình phương bán kính đáy r với chiều cao h của hình nón

e)Diện tích của mặt cầu  bằng bốn lần tích của số pi với bình phương bán kính R  của hình cầu

g)Thể tích  của hình cầu  bằng bốn phần ba tích  của số pi với lập phương bán kính R của hình trụ

2. Cách tính diện tích xung quanh của hình nón cụt:

Sxq là hiệu diện tích xung quanh của hình nón lớn và hình nón nhỏ

V cũng là hiệu thể tích của hình nón lớn và hình nón nhỏ                         

*Tóm tắt các kiến thức cần nhớ: (sgk)

B. Hình thành kiến thức

C. Luyện tập – Vận dụng

Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,

Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.

Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.

Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.

NLHT: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. Năng lực tính tính diện tích và thể tích hình trụ, hình nón , hình cầu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 43c/130 SGK

-HS quan sát hình vẽ 118 c) GV vẽ trên bảng

-GV gợi ý :

?Hình đã cho gồm những loại hình nào đã học ?

?Để tính thể tích của cả hình ta tính như thế nào?

?Aùp dụng công thức nào để tính thể tích của nữa hình cầu phía trên?Hình trụ ở giữa?Và hình nón ở phía dưới ?

-Gọi 3 HS lần lượt lên bảng hoàn thành từng phần của bài tập

-HS tham gia nhận xét, bổ sung. GV chốt lại

-HS hoạt động nhóm làm bài tập 40 trang 129 SGK

-HS quan sát hình 115a)

-Cùng thực hiện trên bảng nhóm, đại diện nhóm treo kết quả

-GV cùng cả lớp sửa bài và khẳng định nhóm đúng

 

-1HS lên bảng làm câu b). Cả lớp cùng làm trên vở

-GV phát vấn HS cùng sửa sai và chốt lại

 

 

 

 

 

Bài tập 43c/130:

 

Thể tích của nữa hình cầu phía trên:

Vcầu===

 

Thể tích của phần hình trụ ở giữa là:

Vtrụ R2.h = 2,02.4,0 = 16

Thể tích của phần hình nón phía dưới là :

Vnón = ==

Thể tích của cả hình là :

V = Vcầu + Vtrụ + Vnón = +16+

=

 

 

2,5m

 

V83,73 (cm2)

 

 

5,6m

Bài tập 40 /129:

a) Diện tích xung quanh cuả hình nón :

Sxq = =3,14.2,5.5,6

      43,96 (m2)

Diện tích đáy hình nón là :

Sđáy = r2 = 3,14.2,5219,63 (m2)

Diện tích toàn phần của hình nón là :

S = Sxq + Sđáy = 43,96 + 19,63 = 63, 59 (m2)

 

 

   3,6 m   

            

   4,8 m   

            

 

b)  Diện tích xung quanh cuả hình nón :

 

Sxq = =3,14.3,6.4,8

      54,26 (m2)

Diện tích đáy hình nón là :

Sđáy = r2 = 3,14.3,6240,69 (m2)

Diện tích toàn phần của hình nón là :

S = Sxq + Sđáy = 54,26 + 40,69 = 94,95 (m2)

4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:

a. Câu hỏi và bài tập củng cố

-GV chốt lại vấn đề qua tiết ôn tập

b. Hướng dẫn về nhà

-Xem lại các bài tập đã giải

-Làm thêm các bài tập còn lại trang 129, 130

-Chuẩn bị phần  “Ôn tập cuối năm ” từ câu 1 đến câu 7 trang 134 SGK

--------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 41
Hôm qua : 396
Tháng 11 : 5.773
Năm 2020 : 52.059