Wednesday, 25/11/2020 - 11:39|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Đinh Lạc. Đc: 28/1 Đồng Lạc 2. ĐT: 0263-3773-494

Chuyên đề ngữ văn 6

 

Chủ đề 1. TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT. TỪ MƯỢN.

 

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức:

  • Nắm đựơc các khái niệm về từ và các đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt và từ mươn nước ngoài.

2. Kỹ năng:

  • Rèn kỹ năng thực hành, phân biệt từ, tiếng.

3. Thái độ:

  • Giáo dục HS tình yêu và lòng hăng say khám phá tiếng mẹ đẻ.

B. PHƯƠNG TIỆN :

- SGK,SGV,STK,  soạn giáo án,đọc tài liệu...

-Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK           

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I. Ổn định lớp:                     6A1:                               6A4:

II. Kiểm tra bài cũ: Từ là gì....

III. Nội dung bài mới:

               

Tiết 1 .TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT. TỪ MƯỢN.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

NỘI DUNG

 

_ Từ là gì?

 

* GV nhấn mạnh:

    Định nghĩa trên nêu lên 2 đặc điểm của từ:

+ Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu.

+ Đặc điểm về cấu trúc: Từ là đơn vị nhỏ nhất.

- Đơn vị cấu tạo từ là gì?

- Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?

 

_ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho VD minh hoạ?

 

 

 

 

_ Dựa vào đâu để phân loại như vậy?

_ Phân biệt từ ghép với từ láy? Cho VD minh hoạ?

 

 

 

 

 

 

 

-Đặc điểm của từ mượn ? Nguyên tắc mượn từ?

I.Từ và cấu tạo từ:

1. Từ.

_ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

2. Phân biệt từ và tiếng.

TỪ

- Đơn vị để tạo câu.

- Từ có thể hai hay nhiều tiếng

TIẾNG

- Đơn vị để tạo từ.

- Tiếng chỉ có một hình vị (âm tiết).

 

 

- Đơn vị cấu tạo từ là tiếng.

- Mô hình: ( HS tự vẽ).

3. Phân loại.

a. Từ đơn: Chỉ có một tiếng.

 

Ví dụ:

     ông , bà, hoa, bút, sách,

b. Từ phức:

_ là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.

Ví dụ:

+ ông bà ( 2 tiếng)

+ hợp tác xã ( 3 tiếng)

+ khấp kha khấp khểnh ( 4 tiếng)

_ Dựa vào số lượng các tiếng trong từ.

_ Từ ghép : Là kiểu từ phức trong đó giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

Ví dụ:

     hoa hồng, ông nội, hợp tác xã,

_ Từ láy: Là kiểu từ phức trong đó giữa các tiếng có quan hệ với nhau về âm.

Ví dụ:

     đo đỏ, sạch sành sanh, khấp kha khấp khểnh,

III.Từ mượn:

  1.Đặc điểm:Ghi nhớ-SGK:25.

    2.Nguyên tắc mượn từ:

- Nên mượn từ mà ta chưa có

- Sử dụng phải đúng lúc đúng nơi

- Đừng sử dụng khi ta có rồi

=> Tránh lạm dụng

 

Chủ đề 1. TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT. TỪ MƯỢN (tiếp)

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

NỘI DUNG

1. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?

    A. Tiếng

    B. Từ

    C. Ngữ

    D. Câu

2. Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

    A. Một

    B. Hai

    C. Nhiều hơn hai

    D. Hai hoặc nhiều hơn hai.

3. Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?

    A. Từ ghép và từ láy.

    B. Từ phức và từ ghép.

    C. Từ phức và từ láy.

    D. Từ phức và từ đơn.

4. Lí do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng Việt?

A. Tiếng Việt chưa có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác.

B. Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức.

C. Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển.

D. Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt

5. Bộ phận từ mượn nào sau đây tiếng Việt ít vay mượn nhất?

A. Từ mượn tiếng Hán.

B. Từ mượn tiếng Anh.

C. Từ mượn tiếng Nhật.

D. Từ mượn tiếng Pháp.

 

Bài tập 1:

   Hãy xác định số lượng tiếng của mỗi từ và số lượng từ trong câu sau:

   Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ nhà máy giấy.

* GV hướng dẫn HS:

_ Xác định số lượng từ trước.

_ Sau đó mới xác định số lượng tiếng của mỗi từ.

Bài tập 2:

   Gạch chân dưới những từ láy trong các câu sau:

 

Bài tập 3:

   Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?

    Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

                 ( Nàng út làm bánh ót)

    Hãy tìm những từ láy có cùng tác dụng ấy.

 

BT CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC HỌC SINH.

A.BT trắc nghiệm:

6. Trong các từ sau, từ nào là từ đơn?

     A. ăn

     B. nhà cửa

     C. ông bà

     D. đi đứng

7. Từ nào dưới đây là từ ghép?

     A. tươi tắn

     B. lấp lánh

     C. chim chích

     D. xinh xắn

8. Từ nào dưới đây không phải là từ ghép phân loại?

    A. ăn cơm

    B. ăn uống

    C. ăn quýt

    D. ăn cam

9. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?

A. Tiếng Hán.

B. Tiếng Pháp.

C. Tiếng Anh.

D. Tiếng Nga.

10. Trong các từ sau, từ nào là từ mượn?

A. Dông bão.

B. Thuỷ Tinh.

C. Cuồn cuộn.

D. Biển nước.

11. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ  Hán Việt?

A. Sơn hà.

B. Tổ quốc.

C. Phụ huynh.

D. Pa- ra- bôn.

B.Tự luận:

Bài tập 1:

   Câu trên gồm 8 từ, trong đó:

_ Từ chỉ có 1 tiếng: Em, đi, xem, tại, giấy.

_ Từ gồm 2 tiếng: Nhà máy.

_ Từ gồm 3 tiếng: Câu lạc bộ.

_ Từ gồm 4 tiếng : Vô tuyến truyền hình.

 

 

Bài tập 2:

   Gạch chân các từ láy:

 

a. Xanh xanh bãi mía bờ dâu

    Ngô khoai biêng biếc

    Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

    Sao xót xa như rụng bàn tay

                                ( Hoàng Cầm)

b. Lom khom dưới núi tiều vài chú

    Lác đác bên sông chợ mấy nhà

               ( Bà Huyện Thanh Quan)

c. Bay vút tận trời xanh

    Chiền chiện cao tiếng hót

    Tiếng chim nghe thánh thót

    Văng vẳng khắp cánh đồng

                       ( Trần Hữu Thung)

Bài tập 3:

_ Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả tiếng khóc.

_ Những từ láy có cùng tác dụng ấy là: nức nở, nghẹn ngào, ti tỉ, rưng rức, tức tưởi, nỉ non, não nùng,

 

 

Chủ đề 1. TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT. TỪ MƯỢN (tiếp)

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

NỘI DUNG

Bài tập 4:

   Hãy kể ra:

_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật.

_ 2 từ láy tư tả thái độ, hành động của người.

_ 2 từ láy tư tả cảnh thiên nhiên.

sành sanh.

_ 2 từ láy tư tả thấi độ, hành động của người: hớt ha hớt hải, khấp kha khấp khểnh.

_ 2 từ láy tư tả cảnh thiên nhiên: vi va vi vu, trùng trùng điệp điệp.

Bài tập 5:

    Cho các từ sau:

    Thông minh, nhanh nhẹn, chăm chỉ, cần cù, chăm học, kiên nhẫn, sáng láng, gương mẫu.

a. Hãy chỉ ra những từ nào là từ ghép, những từ nào là từ láy?

b. Những từ ghép và từ láy đó nói lên điều gì ở người học sinh?

Bài tập 6:    Điền thêm các tiếng vào chỗ trống trong đoạn văn sau để tạo các từ phức, làm cho câu văn được rõ nghĩa:

    Trên cây cao, kiến suốt ngày cặm (1) làm tổ, tha mồi. Kiến kiếm mồi ăn hằng ngày, lại lo cất giữ phòng khi mùa đông tháng giá không tìm được thức (2). Còn (3) sầu thấy kiến (4) chỉ, (5) vả như vậy thì tỏ vẻ (6) hại và coi thường giống kiến chẳng biết đến thú vui ở đời. Ve sầu cứ nhởn (7), ca hát véo (8) suốt cả mùa hè.

Bài tập 7: Khách đến nhà, hỏi em bé:

_ Anh em có ở nhà không? (với nghĩa là anh của em). Em bé trả lời:

_ Anh em đi vắng rồi ạ.

   “Anh em” trong 2 câu này là hai từ đơn hay là một từ phức?

   Trong câu “Chúng tôi coi nhau như anh em” thì “anh em” là hai từ đơn hay là một từ phức

 

Bài tập 8:

    Đọc kĩ câu sau đây:

    Viện Khoa học Việt Nam đã xúc tiến chương trình điều tra, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên, mà trọng tâm là tài nguyên nước, khí hậu, đất, sinh vật và khoáng sản.

a. Gạch dưới những từ còn rõ là từ Hán Việt?

b. Em có nhận xét gì về tầm quan trọng của từ Hán Việt trong tiếng nói của chúng ta?

Bài tập 9:

    Sắp xếp các cặp từ sau đây thành cặp từ đồng nghĩa và gạch dưới các từ mượn:

   mì chính, trái đất, hi vọng, cattut, pianô, gắng sức, hoàng đế, đa số, xi rô, chuyên cần, bột ngọt, nỗ lực, địa cầu, vua, mong muốn, số đông, vỏ đạn, nước ngọt, dương cầm, siêng năng.

Bài tập 10:

a. Trong các cặp từ đồng nghĩa sau đây, từ nào là từ mượn, từ nào không phải là từ mượn?

   phụ nữ -  đàn bà, nhi đồng  trẻ em, phu nhân  vợ.

b. Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam” không thể đổi thành “Hội liên hiệp đàn bà Việt Nam”; “Báo Nhi đồng” không thể đổi thành “ Báo trẻ em”; “Thủ tướng và phu nhân” không thể đổi thành “Thủ tướng và vợ”?

Bài tập 11:

   Hãy kể tên một số từ mượn:

a. Là tên các đơn vị đo lường.

Ví dụ: mét

b. Là tên một số đồ vật.

Ví dụ: ra- đi- ô

  

Bài tập 4:

   2 từ láy ba tả tính chất của sự vật: xốp xồm xộp, sạch sành sanh.

_ 2 từ láy tư tả thấi độ, hành động của người: hớt ha hớt hải, khấp kha khấp khểnh.

_ 2 từ láy tư tả cảnh thiên nhiên: vi va vi vu, trùng trùng điệp điệp.

Bài tập 5:

a.

_ Những từ láy là: nhanh nhẹn , chăm chỉ, cần cù, sáng láng.

_ Những từ ghép là: thông minh, chăm học, kiên nhẫn, gương mẫu.

b. Những từ đó nói lên sự chăm học và chịu khó của người học sinh.

BÀI TẬP DÀNH CHO HS KHÁ GIỎI

Bài tập 6:   Lần lượt điền các từ sau:

  1. cụi
  2. ăn
  3. ve
  4. chăm
  5. vất
  6. thương
  7. nhơ
  8. von

 

Bài tập 7:

_ “Anh em” với nghĩa là “anh của em” trong 2 câu đầu không phải là từ phức mà là một tổ hợp từ gồm  có 2 từ đơn.

_ “ Anh em” trong câu “Chúng tôi coi nhau như anh em” là từ phức.

Bài tập 8:

 

a. Những từ  Hán Việt trong câu đó là:

   Viện, Khoa học, Việt Nam, xúc tiến, chương trình, điều tra, nghiên cứu, điều kiện, tự nhiên, tài nguyên, thiên nhiên, Tây Nguyên, trọng tâm, tài nguyên, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.

b. Từ Hán Việt chiếm số lượng lớn trong kho từ tiếng Việt.

 

 

Bài tập 9:

   Các cặp từ đồng nghĩa là:

mì chính  -  bột ngọt

địa cầu     -  trái đất

hi vọng     -  mong muốn

cattut        -  vỏ đạn

pianô        -  dương cầm

nỗ lực       -  cố gắng

hoàng đế   – vua

đa số         – số đông

xi rô          -  nước ngọt

chuyên cầnsiêng năng

Bài tập 10Các từ “phụ nữ”, “nhi đồng”, “phu nhân” đều là từ mượn, mang sắc thái trang trọng. Vì vậy, trong các tổ hợp từ đã nêu không thể thay chúng bằng từ đồng nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 11:

   Từ mượn:

a. Là tên các đơn vị đo lường:

mét, lít, ki- lô- mét, ki- lô- gam,

b. Là tên một số đồ vật:

ra- đi- ô, vi- ô- lông,

 

 

 

 

IV.Vận dụng

 Củng cố:

  • Từ là gì? Đơn vị tạo nên từ là gì? Từ gồm có mấy loại? Dấu hiệu nhận biết giữa từ đơn và từ phức là gì?

Dặn dò:

Chuẩn bị về TRUYỀN THUYẾT

       

¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ & ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 48
Hôm qua : 169
Tháng 11 : 4.510
Năm 2020 : 50.796