Wednesday, 16/10/2019 - 22:01|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Đinh Lạc. Đc: 28/1 Đồng Lạc 2. ĐT: 0263-3773-494

Báo cáo kiểm định chất lượng trường THCS Đinh Lạc 2017

Báo cáo kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS Đinh Lạc

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO DI LINH

TRƯỜNG THCS ĐINH LẠC

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

TỈNH LÂM ĐỒNG – NĂM 2017

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO DI LINH

TRƯỜNG THCS ĐINH LẠC

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÍ CÁC THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Nguyễn Văn Thảo

Hiệu trưởng

CT.HĐTĐG

 

2

Nguyễn Minh Hiếu

P.Hiệu trưởng

PCT.HĐTĐG

 

3

Nguyễn Xuân Trung

P.Hiệu trưởng

PCT.HĐTĐG

 

4

Võ Thị Thu Huyền

Văn thư

Thư ký

 

5

Hà Thị Tuyết

CT Công Đoàn

Ủy viên

 

6

Phan Nhật Sơn

TT tổ Toán

Ủy viên

 

7

Trần Thị Huệ

TT tổ Văn

Ủy viên

 

8

Nguyễn Hồng Sinh

TT Tổ Sử -Địa-CD

Ủy viên

 

9

Nguyễn Đăng Hải

TT tổ TD-N-Họa-A

Ủy viên

 

10

Bùi Văn Tới

TT tổ Văn Phòng

Ủy viên

 

11

Hà Huy Khánh

TT tổ Sinh Hóa

Ủy viên

 

12

Nguyễn Hữu Tân

BT Chi Đoàn

Ủy viên

 

13

Nguyễn Ngọc Toán

TPT Đội

Ủy viên

 

14

Nguyễn Thị Hồng Nhung

TT tổ Lý-Cn

Ủy viên

 

 

TỈNH LÂM ĐỒNG –2017   

 

 MỤC LỤC

                                       NỘI DUNG

Trang

   Trang bìa phụ

01

   Danh sách và chữ kí thành viên hội đồng tự đánh giá

02

   Mục lục

03

   Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

05

   Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

06

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

08

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

   I. ĐẶT VẤN ĐỀ

12

   II. TỰ ĐÁNH GIÁ

14

    Tiêu chuẩn 1

14

      Tiêu chí 1

15

      Tiêu chí 2

17

      Tiêu chí 3

18

      Tiêu chí 4

19

      Tiêu chí 5

20

      Tiêu chí 6

22

      Tiêu chí 7

23

      Tiêu chí 8

24

      Tiêu chí 9

25

      Tiêu chí 10                           

26

    Tiêu chuẩn 2

28

     Tiêu chí 1

29

    Tiêu chí 2

30

    Tiêu chí 3

31

    Tiêu chí 4

32

    Tiêu chí 5

33

   Tiêu chuẩn 3

35

    Tiêu chí 1

35

    Tiêu chí 2

36

    Tiêu chí 3

38

    Tiêu chí 4

39

    Tiêu chí 5

40

    Tiêu chí 6

41

   Tiêu chuẩn 4

43

    Tiêu chí 1

44

    Tiêu chí 2

45

    Tiêu chí 3

46

  Tiêu chuẩn 5

48

    Tiêu chí 1

49

   Tiêu chí 2

51

   Tiêu chí 3

52

   Tiêu chí 4

53

   Tiêu chí 5

54

   Tiêu chí 6

56

   Tiêu chí 7

57

   Tiêu chí 8

58

   Tiêu chí 9

59

   Tiêu chí 10

60

   Tiêu chí 11

62

   Tiêu chí 12

62

   III.KẾT LUẬN CHUNG

65

PHẤN III. PHỤ LỤC

67

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SỐ STT

CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ ĐƯỢC VIẾT TẮT

1

BGD-ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2

THCS

Trung học cơ sở.

3

SGD-ĐT

Sở Giáo dục và Đào tạo.

4

PGD-ĐT

Phòng Giáo dục và Đào tạo.

5

UBND

Uỷ ban nhân dân

6

CB-GV-NV

Cán bộ giáo viên nhân viên

7

CNTT

Công nghệ thông tin

8

TNTP

Thiếu niên Tiền phong

9

TNCS

Thanh niên Cộng sản

10

PCGDTHCS

Phổ cập Giáo dục trung học cơ sở

11

CSVC

Cơ sở vật chất

12

NGLL

Ngoài giờ lên lớp

13

CMHS

Cha mẹ học sinh

            

 

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

 

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu    chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

6

X

 

2

X

 

7

X

 

3

X

 

8

X

 

4

X

 

9

X

 

5

X

 

10

X

 

 

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

 

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

4

 

X

2

X

 

5

X

 

3

X

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

 

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

4

 

x

2

 

X

5

x

 

3

 

x

6

x

 

    Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội.

 

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

3

X

 

2

X

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

X

 

7

X

 

2

x

 

8

X

 

3

x

 

9

X

 

4

X

 

10

X

 

5

X

 

11

x

 

6

X

 

12

x

 

   Tổng số các chỉ số đạt :       102/108        tỉ lệ    94,4   % .

  Tổng số các tiêu chí đạt :      32/36          tỉ lệ    88,9  % .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường THCS Đinh Lạc

Tên trước đây: Trường THCS Đinh Lạc

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Di Linh

Tỉnh/thành phố

Lâm Đồng

 

Họ và tên   Hiệu trưởng

Nguyễn Văn Thảo

Huyện

Di Linh

Điện thoại

0633.773.494

Đinh Lạc

FAX

 

Đạt chuẩn quốc gia

12/2017

Website

http://thcsdinhlac.edu.vn

Năm thành lập

1991

Số  điểm      trường

Không

 

Công lập

Công lập

 

Có học sinh khuyết tật

Không

Tư thục

 

Có học sinh bán trú

Không

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Không

Có học sinh nội trú

Không

Trường liên kết với nước ngoài

Không

Loại hình khác

 

Trường phổ thông DTNT

 

 

 

      

 

 

1. Số lớp

Số lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Khối lớp 6

6

6

6

Khối lớp 7

6

6

6

Khối lớp 8

7

6

5

Khối lớp 9

7

7

6

Cộng

26

25

23

2. Số phòng học

 

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Tổng số

17

17

17

Phòng học kiên cố

14

14

14

Phòng học bán kiên cố

0

0

0

Phòng học tạm

2

2

2

Cộng

17

17

17

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

 

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

 

 

 

 

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Hiệu trưởng

1

0

0

0

1

0

 

Phó hiệu trưởng

2

1

0

0

2

0

 

Giáo viên

43

25

0

10

33

0

 

Tổng phụ trách

1

0

0

0

1

0

 

Nhân viên

6

4

0

5

0

1

 

Cộng

53

30

0

15

37

1

 

b) Số liệu của 3 năm gần đây:

 

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Tổng số giáo viên

49/59

47/57

45/54

Tỷ lệ giáo viên/lớp

1,92

1,92

1,96

Tỷ lệ giáo viên/học sinh (học viên)

0,053

0,066

0,067

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

03

05

08

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

0

0

0

4. Học sinh:

 

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Tổng số

922

839

654

  - Khối lớp 6

6

6

174

  - Khối lớp 7

8

6

159

  - Khối lớp 8

7

7

158

  - Khối lớp 9

5

7

163

Nữ

494

457

325

Dân tộc

307

275

210

Đối tượng chính sách

75

46

94

Khuyết tật

 

 

 

Tuyển mới

205

187

177

Lưu ban

30

19

5

Bỏ học

34

24

 

Học 2 buổi/ngày

 

 

 

Bán trú

 

 

 

Nội trú

 

 

 

Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp

36

33

 

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

 

 

 

 - Nữ

 

 

 

 - Dân tộc

 

 

 

Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp

183/183

Tỷ lệ TN

(100%)

229/230

Tỷ lệ TN

(99,6%)

163/163

Tỷ lệ TN

(100%)

 - Nữ

102

140

95

 - Dân tộc

45

71

44

Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh

922/8

(5 Giỏi Toán mạng-

3 Giỏi AV mạng)

839/11

(3 HS giỏi VH-

2 Giỏi Toán mạng-

5 Giỏi AV mạng-

1 Giỏi Điền kinh)

665/7

5hs giỏi VH

2 tin học trẻ

Tổng số học sinh/ giỏi quốc gia

 

 

 

Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng)

922

839

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ  :

            Trường THCS Đinh Lạc nằm cạnh quốc lộ 20 trên con đường giao thông nối liền các tỉnh Tây Nam Bộ với nhau, cách trung tâm thị trấn Di Linh 7 km về phía Tây. Trường được thành lập vào năm 1991 được đặt ở thôn Đồng Lạc 2, là khu trung tâm của xã thuận lợi cho việc đi lại học tập của học sinh.

Xã Đinh Lạc có tổng diện tích tự nhiên là 3.336 ha, được phân chia theo địa bàn hành chính thành 11 thôn, có 2.438 hộ với  gần 11.538 nhân khẩu và 14 dân tộc khác nhau cùng sinh sống. Xã Đinh Lạc là xã vùng ven của huyện Di Linh, là nơi tập trung khá đông đồng bào dân tộc.

  Với truyền thống đoàn kết, trong công cuộc đổi mới xã Đinh Lạc đã có những chuyển biến mạnh mẽ trong xây dựng kinh tế nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng đã làm thay đổi bộ mặt địa phương. Đời sống kinh tế, văn hoá của địa phương cũng được nâng lên rõ rệt. Trong sự phát triển đó, Đảng uỷ - Hội đồng nhân dân – UBND cùng các tổ chức ban ngành cấp xã bước đầu đã có chính sách đầu tư đúng đắn cho sự nghiệp phát triển giáo dục của địa phương.

Trải qua 24 năm với bao thử thách, thăng trầm trường THCS Đinh Lạc ngày nay đã vượt qua mọi khó khăn để xây dựng và không ngừng phát triển. Trong những năm gần đây, nhờ thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, trường THCS Đinh Lạc có được sự quan tâm, giúp đỡ của ngành, của chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh nên CSVC từng bước được củng cố. Năm học 2009-2010, trường đã được xây thêm bốn phòng học bộ môn từ kinh phí của Nhà nước với tổng kinh phí khoảng gần 4 tỉ đồng từ đó Nhà trường có thêm kho thiết bị, các phòng  bộ môn  để phục vụ học tập, có đủ phòng học cho học sinh học hai ca. Tuy nhiên chưa có phòng dạy phụ đạo, bồi dưỡng và các phòng chức năng khác. Mặc dù về CSVC vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhưng nhà trường cũng đã nỗ lực phấn đấu,  tìm ra các giải pháp tối ưu từng bước nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục. Kết quả hai mặt giáo dục năm sau đều đạt tỉ lệ cao hơn năm trước.  Chi bộ liên tục đạt danh hiệu Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh và được Huyện ủy khen; Công đoàn vững mạnh, Liên đội tiên tiến cấp huyện,...

Nguồn tài chính đảm bảo cho trường hoạt động gồm từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp, và các nguồn hổ trợ từ công tác xã hội hóa. Các nguồn thu trên được Nhà trường quản lý đúng quy định của Nhà nước, sử dụng đúng mục đích nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

      Tổng quan công tác tự đánh giá của trường THCS Đinh Lạc:

Thực hiện Thông tư số 42/2012/TT-BGD-ĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng BGD-ĐT về việc Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, nhà trường đã xác định tự đánh giá chất lượng giáo dục sẽ tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục của  trường. Thông qua tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn, nhà trường đánh giá được hiện trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, từ đó đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo các tiêu chí. Qua đó nhà trường cam kết, từng bước thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng để nâng cao chất lượng giáo dục. Về phạm vi tự đánh giá: trường đã bao quát toàn bộ các hoạt động của Nhà trường theo 36 tiêu chí được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGD-ĐT.

Trường THCS Đinh Lạc đã thành lập hội đồng tự đánh giá (theo quyết định số 15/QĐ-ĐL gồm 14 thành viên. Trong quá trình tự đánh giá, hội đồng tự đánh giá đã áp dụng thông tư số 42/2012/TT-BGD-ĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của BGD-ĐTvề việc Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Nhà trường tự xem xét, nghiên cứu, đối chiếu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông, thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao có tính khách quan, trung thực và công khai. Việc đánh giá chất lượng của Nhà trường là sự tập hợp công sức, trí tuệ của tập thể CB-GV-NV trong đơn vị. Từng thành viên chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân công như quan sát, mô tả hiện trạng, thu thập các thông tin minh chứng phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, từ đó có kết luận và đề xuất kế hoạch cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục đối với từng tiêu chí, làm cơ sở để  trường xây dựng báo cáo tự đánh giá chất lượng và đề ra kế hoạch cải tiến sát hợp, khả thi nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của bậc trung học do BGD-ĐT ban hành. Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của Nhà trường, có 254 minh chứng được mã hóa kèm theo, đồng thời rút ra những điểm mạnh, điểm yếu và đặc biệt là kế hoạch cải tiến, phát huy những điểm mạnh, đề ra các biện pháp khắc phục điểm yếu. Đây là bằng chứng xác thực, chứng minh cho quá trình lao động tích cực, miệt mài của cả tập thể CB-GV-NV trong nhiều năm qua. Với 5 tiêu chuẩn và 36 tiêu chí đánh giá trường trung học, Nhà trường đã đạt được 102/108 chỉ số  và 32/36 tiêu chí .Với sự nỗ lực cố gắng của tập thể CB-GV-NV trong Nhà trường, việc thực hiện công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục đã đạt được kết quả như sau:

II. TỰ ĐÁNH GIÁ :

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý Nhà trường

Mở đầu:  Trường có đầy đủ cơ cấu về mặt tổ chức theo quy định của Điều lệ trường trung học; giáo viên dạy các môn học cơ bản và giáo viên chuyên trách dạy các môn năng khiếu được  bố trí hợp lý. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động có nề nếp, tổ trưởng chuyên môn đều là những giáo viên có kinh nghiệm trong việc điều hành công tác nên hoạt động của tổ chuyên môn là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Cơ cấu tổ chức bộ máy trong nhà trường thực hiện theo quy định có Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và Hội đồng trường, Chi bộ Đảng, Công đoàn cơ sở, Đoàn, Đội, ban đại diện CMHS, hội đồng thi đua khen thưởng, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng… hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường đã xây dựng Chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2015 được xác định rõ ràng, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định tại Luật Giáo dục, phù hợp với các nguồn lực Nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và được công bố công khai. Công tác quản lý tài chính, tài sản  được  trường quan tâm đúng mực theo quy định hiện hành. Trong những năm qua, nhờ có kế hoạch cụ thể về đảm bảo an ninh trật tự an toàn cho CB-GV-NV và học sinh nên không xảy ra các hành vi bạo lực học đường, tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học .

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác).

b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

c) Có các Tổ chuyên môn và Tổ văn phòng (tổ giáo vụ và quản lý học sinh, tổ quản trị đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).

1. Mô tả hiện trạng:

Trường THCS Đinh Lạc có 01 Hiệu trưởng, 02 Phó hiệu trưởng [H1-1-01-01] và các hội đồng như: Hội đồng trường [H1-1-01-02], Hội đồng thi đua khen thưởng [H1-1-01-03], Hội đồng kỷ luật [H1-1-01-04].

Nhà trường có các tổ chức: Đảng Cộng sản Việt Nam [H1-1-01-05], Công đoàn trường[H1-1-01-06], Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh [H1-1-01-07]

Nhà trường có 07 tổ chuyên môn: tổ Toán - Tin, tổ Lý - CN, tổ Hóa - Sinh, tổ Ngữ Văn, tổ Sử - Địa, tổ Thể dục - Nhạc - Họa, tổ Anh văn và tổ Văn phòng [H1-1-01-08].

2. Điểm mạnh:

Các thành viên cốt cán trong các tổ chức nhà trường đều là những giáo viên có kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy.

Các đồng chí trong ban giám hiệu và Chi ủy đều có năng lực quản lý được tập thể giáo viên đánh giá tốt.

 Trong các hoạt động của nhà trường, các thành viên trong các tổ chức Đảng, chính quyền đã tư vấn, cố vấn cho Chi bộ, ban giám hiệu thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục của ngành và địa phương đồng thời các tổ chức trong nhà trường có sự phối kết hợp chặt chẽ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Số lượng Đoàn viên trong chi đoàn còn ít, chủ yếu là giáo viên Đoàn viên vì vậy các hoạt động Đoàn có những khó khăn nhất định.

Một số bộ môn chỉ có 01 giáo viên như môn Mỹ thuật, Âm nhạc nên khó khăn trong việc học hỏi, trao đổi chuyên môn.

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017-2018, nhà trường cùng với Công đoàn động viên khích lệ đoàn viên giáo viên tham gia các hoạt động Đoàn tốt hơn đồng thời lựa chọn những Đội viên ưu tú để bồi dưỡng, kết nạp vào Đoàn.

Trong những năm tiếp theo, tổ chức cho những giáo viên Mỹ thuật, Âm nhạc sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường và trên trang http://truonghocketnoi.edu.vn

5. Tự đánh giá:   Đạt

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học( nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định.

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định.

c) Địa điểm trường theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng :

Nhà trường có đủ 4 khối lớp: khối 6 có 6 lớp, khối 7 có 6 lớp, khối 8 có 5 lớp, khối 9 có 5 lớp. Tỉ lệ học sinh trên lớp là 30,22 HS/lớp  học sinh và được biên chế trong 4 tổ gồm lớp trưởng, 2 lớp phó và 4 tổ trưởng có nhiệm vụ giúp giáo viên chủ nhiệm quản lý lớp [H1-1-02-01 ], [H1-1-02-02];

Trường THCS Đinh Lạc được đặt ở thôn Đồng Lạc 2 nằm cách quốc lộ 20 khoảng 100 m với diện tích 18.798 m2 đã được cấp Giấy chứng  nhận quyền sử dụng đất theo quyết định 526/QĐ-UB ngày 24 tháng 11 năm 1991 của UBND huyện Di Linh Khuôn viên tổng thể quy hoạch của trường cũng được mô tả khái quát qua bản vẽhình ảnh và thực tế hiện có [H1-1-02-03].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường được đặt ở trung tâm xã thuận tiện cho việc đi lại học tập của học sinh. Trường bố trí thành một khu riêng biệt được đặt trong môi trường thuận lợi cho hoạt động giáo dục của trường. Số học sinh/lớp phù hợp với các hoạt động giáo dục và các phương pháp dạy học tích cực.

3. Điểm yếu: 

Quanh khu vực nhà trường là vườn của các hộ dân cư, hàng rào của trường không phải là kiên cố do đó ảnh hưởng lớn đến việc quản lý học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2016-2017 nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp chính quyền địa phương và các cấp lãnh đạo cùng với nội lực của nhà trường để xây dựng hàng rào bao quanh trường đảm bảo.

5. Tự đánh giá:  Đạt

Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

a) Hoạt động đúng quy định;

b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ;

1. Mô tả hiện trạng :

Các tổ chức đoàn thể trong  trường đều được thành lập và hoạt động đúng quy định hiện hành [H1-1-01-05];[H1-1-01-06]

Hội đồng trường hoạt động theo quy định Điều lệ trường trung học [H1-1-03-02].

Hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỉ luật và các hội đồng tư vấn khác hoạt động theo nhiệm vụ ghi trong quyết định thành lập.

2. Điểm mạnh:

Các tổ chức đều xây dựng kế hoạch hoạt động rõ ràng, đúng chức năng, nhiệm vụ. Trong các năm học qua, Chi bộ luôn thể hiện rõ vai trò lãnh đạo và là chỗ dựa tinh thần, là niềm tin lớn của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.

Tổ chức Đoàn- Đội TNTP Hồ Chí Minh luôn phối hợp chặt chẽ với nhau, hoạt động có hiệu quả, tham gia tốt các phong trào do Hội đồng Đội phát động và đã được cấp trên khen.

Công đoàn luôn chủ động tham mưu với lãnh đạo nhà trường về việc chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh. Đó thực sự là tổ chức cầu nối, là chỗ dựa cho cán bộ, giáo viên thực hiện nhiệm vụ được giao.

Hội đồng thi đua khen thưởng hoạt động thường xuyên và có chất lượng, đã bình xét và khen thưởng kịp thời cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các đợt thi đua của trường.

3. Điểm yếu:

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có lực lượng Đoàn viên còn ít nên ảnh hưởng đến hoạt động của chi Đoàn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :

Phát huy vai trò lãnh chỉ đạo của Chi bộ đảng, vai trò tư vấn, tham mưu, cộng tác, làm việc có hiệu quả của các tổ chức đoàn thể trong các hoạt động của nhà trường.

Trong năm học tới, Chi bộ, Công đoàn động viên, khích lệ đoàn viên GV chủ động, tự giác, tích cực tham gia các hoạt động của chi đoàn.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo qui định tại Điều lệ trường trung học.

a) Cơ cấu tổ chức theo qui định.

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh họat tổ theo qui định.

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo qui định.

1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường được cơ cấu tổ chức thành 8 tổ theo quy định tại Điều lệ trường trung học: tổ Văn, tổ Toán - Tin, tổ Lý - CN, tổ Anh văn, tổ Sinh - Hóa, tổ Sử - Địa - Công dân, tổ Thể dục - Mỹ thuật - Âm nhạc, tổ văn phòng. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng xây dựng đầy đủ kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm và sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần. Các tổ chuyên môn thực hiện tốt các quy định tại Điều lệ trường trung học, tổ văn phòng thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định của hiệu trưởng phân công.[H1-1-03-02];[H1-1-04-01]

2) Điểm mạnh:

Tổ chuyên môn và tổ văn phòng đã xây dựng kế hoạch chi tiết, phù hợp với đặc trưng từng tổ và sát với kế hoạch nhà trường. Các đồng chí Tổ trưởng các tổ là các đồng chí có năng lực, nhiệt tình, trách nhiệm, làm việc nghiêm túc, khoa học, có uy tín với các thành viên trong tổ. Do vậy các hoạt động của tổ được tiến hành một cách thuận lợi và có hiệu quả.Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và hàng năm được phòng GD-ĐT phúc tra thi đua xếp loại tốt.

 3) Điểm yếu:

Nhiều tổ chuyên môn trong sinh hoạt còn nặng về mặt hành chính chưa đi sâu vào sinh hoạt chuyên môn bằng việc đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá...

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :

Trong năm học 2016-2017,  các tổ chuyên môn tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt, chú trọng đi sâu vào thảo luận công tác chuyên môn trong các buổi sinh hoạt đặc biệt là sinh hoạt chuyên môn trên trang http://truonghocketnoi.edu.vn , tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, dạy học theo chủ đề tích hợp,...

5) Tự đánh giá: Đạt                                                                       

 Tiêu chí 5: Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.

a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở GDĐT, phòng GDĐT hoặc website của nhà trường(nếu có)

b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có chiến lược phát triển được  Phòng Giáo dục phê duyệt. Nội dung chiến lược phát triển được công bố công khai trên bảng công khai của nhà trường và trên website của trường. [H1-1-05-01]

Chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông theo quy định tại Luật Giáo dục, phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương.[H1-1-03-02]

Hàng năm, nhà trường có rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.[H1-1-01-02]

2. Điểm mạnh:

Chiến lược được xây dựng phù hợp với thực tế của nhà trường, với chủ trương, chính sách của UBND huyện Di Linh và định hướng chỉ đạo của Sở, của phòng GD&ĐT Di Linh.

Chiến lược được xây dựng đã thể hiện tâm huyết, khát vọng, quyết tâm vươn lên của thầy và trò nhà trường. Vì vậy chiến lược đã có tác dụng động viên, khích lệ, cổ vũ thầy trò nhà trường cố gắng thực hiện thành công những mục tiêu đề ra trong chiến lược.

3. Điểm yếu:

Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho nhà trường của xã Đinh Lạc (là xã đạt chuẩn nông thôn mới) cho trường chưa được chú trọng nên phần nào ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm 2016-2017 và những năm tiếp theo, Nhà trường  phổ biến và đăng tải toàn văn kế hoạch chiến lược phát triển lên trang website của  trường, lên trang thông tin của PGD-ĐT Di Linh và các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tranh thủ sự đóng góp của mọi tổ chức, cá nhân, đồng thời  điều chỉnh, bổ sung  chiến lược sao cho phù hợp với thực tiễn.  Hằng năm, trong quá trình thực hiện chiến lược, nhà trường sẽ tổ chức rà soát theo định kì rút ra những ưu, nhược điểm, những việc đã làm được và những việc chưa làm được để bổ sung và điều chỉnh, nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã đề ra trong chiến lược.

5. Tự đánh giá:  Đạt                           

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan quản lí giáo dục các cấp, đảm bảo quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp Ủy Đảng, chấp hành sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lí giáo dục.

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất theo quy định.

c) Đảm bảo quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

 1.Mô tả hiện trạng:

Nhà trường và đội ngũ CB-GV-CNV thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng; chấp hành tốt sự quản lý của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lí giáo dục; thực hiện kịp thời các báo cáo định kỳ theo quy định; thực hiện đúng quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. [H1-1-01-06];H1-1-06-02]

2. Điểm mạnh:

Ý thức và thái độ chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng; chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục trong cán bộ, giáo viên, nhân viên trường tốt.

Các hoạt động của nhà trường đều đảm bảo nguyên tắc công khai ,dân chủ. Trong nhiều năm, nhà trường không xảy ra các vi phạm hoặc mất đoàn kết liên quan đến quy trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, đảm bảo tính cụ thể, trung thực, đúng thời gian, đủ dữ liệu.

3. Điểm yếu:

Một số báo cáo đột xuất trong thời gian ngắn, nhà trường và đội ngũ CB-GV-CNV đã cố gắng hoàn thành nhưng chưa kịp thời theo thời gian quy định.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017-2018, nhà trường tiếp tục ứng dụng tốt hơn CNTT trong việc báo cáo để đảm bảo chính xác, đúng thời gian và tiến độ.

Nhà trường tích cực tuyên truyền, phổ biến các đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương, của ngành tới toàn thể CB, GV, NV qua các buổi hội họp, qua website của nhà trường để mọi người biết, hiểu và tự giác chấp hành.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học.

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học, hồ sơ văn bản theo quy định của luu trữ. 

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức duy trì phong trào thi đua hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước.

1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có đầy đủ hệ thống hồ sơ sổ sách theo quy định tại điều 27 của Điều lệ trường trung học, bao gồm: Sổ đăng bộ, sổ gọi tên và ghi điểm, sổ đầu bài, học bạ học sinh, sổ quản lý cấp phát văn bằng chứng chỉ, sổ theo dõi phổ cập, sổ theo dõi chuyển đi, chuyển đến, sổ nghị quyết của nhà trường, hồ sơ thi đua của trường, hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên, hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh, sổ công văn đi đến, sổ quản lý tài sản, tài chính, hồ sơ quản lý thiết bị dạy học, hồ sơ quản lý thư viện. Các loại hồ sơ nhà trường đều được lưu trữ đầy đủ, đúng quy định, bảo quản tốt.[H1-1-06-01];[H1-1-02-02];H1-1-03-02]

Nhà trường và công đoàn đã phối hợp tốt, thực hiện nghiêm túc có hiệu quả tất cả các cuộc vận động của ngành phát động đồng thời  duy trì tốt các phong trào thi đua. [H1-1-01-03]

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ các hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học. Các loại hồ sơ nhà trường đều được lưu trữ đầy đủ, đúng quy định, bảo quản tốt.

Mỗi năm, nhà trường đều có kế hoạch tổ chức thực hiện và duy trì các cuộc vận động và phong trào thi đua. Các hoạt động đó được phổ biến, triển khai rộng rãi, thu hút sự tham gia tự giác của toàn hội đồng. Trong những năm gần đây, nhiều cuộc vận động và phong trào thi đua đã được CB, GV, NV và HS nhà trường thực hiện một cách có hiệu quả.

3. Điểm yếu:

Trong các hoạt động thi đua mặc dù đã có nhiều nỗ lực cố gắng tuy nhiên tỉ lệ giáo viên giỏi tỉnh, tỉ lệ chiến sĩ thi đua cấp huyện còn thấp.

Một số hồ sơ sổ sách của giáo viên vẫn còn sơ sài, lưu trữ thiếu khoa học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường và tổ chuyên môn trong năm học 2017-2018 phải thường xuyên kiểm tra hồ sơ, sổ sách của GV, rút kinh nghiệm kịp thời tới từng CB, GV, NV.Trong quá trình kiểm tra sẽ đặc biệt quan tâm đến những giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm.

Trong năm học 2017-2018, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, hỗ trợ cho 2 giáo viên dự thi giáo viên giỏi tỉnh đạt được kết quả như chỉ tiêu đề ra.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học.

b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của BGD-ĐT và các cấp có thẩm quyền.

c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật cán bộ Công chức, Luật viên chức, Luật lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.

1.Mô tả hiện trạng:

Hàng năm, căn cứ vào sự chỉ đạo của cấp trên, Ban giám hiệu nhà trường đã xây dựng các kế hoạch cụ thể để quản lý các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ban hành quy chế làm việc đối với CB, GV, NV trong nhà trường . Nội quy học sinh cũng được nhà trường xây dựng và công bố công khai. Trong năm, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đã thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giáo dục và sự quản lý học sinh của từng giáo viên. [H1-1-03-02]

Việc quản lý dạy thêm-học thêm được tiến hành theo quyết định số 45/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng. Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch chỉ đạo dạy thêm, học thêm, lập danh sách học sinh đầy đủ, cụ thể. Giáo viên trong trường phải viết đơn xin dạy thêm, dạy bồi dưỡng, viết cam kết không dạy thêm trái quy định. Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kiểm tra việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường và có báo cáo cụ thể gửi lên phòng GD&ĐT. [H1-1-08-02]

Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ được giao và chỉ tiêu biên chế của từng năm học, Hiệu trưởng đã ký hợp đồng thuê nhân viên bảo vệ , y tế, tạp vụ, đã đề bạt và bổ nhiệm những cán bộ, giáo viên có năng lực giữ một số chức vụ trong nhà trường .Với chức trách được giao, Hiệu trưởng đã thực hiện nghiêm túc công tác quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của Luật cán bộ, công chức, viên chức; Luật lao động; Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật [H1-1-08-03].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học, làm tốt công quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm nên trong những năm qua trường không có cán bộ, giáo viên vi phạm quy định dạy thêm học thêm. Thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình trong công tác tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm quản lý CB-GV-NV.

3. Điểm yếu:

Công tác quản lý học sinh đôi khi còn chưa chặt chẽ, dẫn đến vẫn còn một số ít học sinh vi phạm nội quy nề nếp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường cần tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường để làm tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

a) Hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính tài sản theo quy định của Nhà nước.

c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

1. Mô tả hiện trạng:

Trường THCS Đinh Lạc có đủ hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản. Hồ sơ, chứng từ được lưu giữ đầy đủ [H1-1-09-01].

Nhà trường đã lập dự toán các nguồn thu, chi phù hợp với hoạt động của đơn vị mình. Thực hiện thu, chi, quyết toán thống kê báo cáo, quyết toán tài chính, tài sản theo chế độ kế toán, tài chính của nhà nước. Nhà trường công khai các nguồn thu, mục đích sử dụng trước tập thể CB,GV, NV nhà trường [H1-1-09-02].

Nhà trường đã xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế được xây dựng một cách dân chủ, công khai lấy ý kiến của tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường [H1-1-09-03]. Mỗi năm, Ban Thanh tra nhân dân nhà trường đã thực hiện việc kiểm tra tài chính và thông qua biên bản trước cuộc họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên để mọi người được biết và cùng giám sát [H1-1-06-02].

2. Điểm mạnh:

Thực hiện tốt việc lập dự toán, thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định. Xây dựng đầy đủ, minh bạch, công khai quy chế chi tiêu nội bộ trong nhà trường. Thực hiện chặt chẽ, minh bạch việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản.

3. Điểm yếu:

Do nguồn kinh phí được giao còn hạn hẹp nên nhà trường còn gặp khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động giáo dục đặc biệt là các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục thực hiện quản lý tốt tài chính, tài sản theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

Duy trì việc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Quán triệt và triển khai có hiệu quả việc quản lí, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của CMHS và HS.

Nhà trường cần làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên, phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường học.

a) Có phương án đảm bảo an ninh  trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội.

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

c) Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Hàng năm, nhà trường xây dựng phương án đảm bảo an ninh  trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội.[H1-1-10-01]

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác an toàn học đường nên nhà trường thường xuyên chỉ đạo, theo dõi và chủ động phối hợp với công an xã để đưa ra phương án kế hoạch đảm bảo an toàn cho học sinh và CB-GV-NV trong trường.

Trong những năm qua hiện tượng kì thị, vi phạm về giới hoặc hành vi bạo lực học đường không xảy ra trong nhà trường.[H1-1-03-02];[H1-1-10-02];[

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã xây dựng phương án đảm bảo an ninh  trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội.

Công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong trường học được thực tốt.

Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới hoặc hành vi bạo lực học đường.

3. Điểm yếu:

Vẫn còn một vài trường hợp học sinh chưa thực hiện  tốt về nội quy nhà trường dẫn đến có sự gây gỗ xích mích nhau trong quá trình học tập.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

  Nhà trường tiếp tục phối hợp với các ban ngành đoàn thể của địa phương để đảm bảo an ninh trật tự trường học. Nhà trường và CB-GV-NV cần có những hoạt động giáo dục nhằm giúp học sinh thân thiện, đoàn kết hơn.

5.Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý Nhà trường

Nhà trường đã xây dựng được tổ chức bộ máy đảm bảo đủ cơ cấu, hoạt động tích cực gồm: Hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, hội cha mẹ học sinh. Có đủ các khối lớp 6, 7, 8, 9 theo qui định. Hàng năm các tổ chức trong Nhà trường đều hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, phát huy tốt vai trò lãnh đạo, điều hành công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Ban giám hiệu Nhà trường năng động và có nhiều biện pháp quản lý chỉ đạo hiệu quả, toàn diện mọi hoạt động của trường. Thực hiện tốt chương trình kế hoạch giáo dục, việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài Nhà trường, bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên, công tác thi đua khen thưởng, đánh giá học sinh, công tác trao đổi thông tin, đảm bảo an ninh trật tự trong trường học... Mọi hoạt động của trường diễn ra an toàn, đạt hiệu quả và góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục trường ngày càng ổn định và phát triển. Tuy nhiên việc rà soát đánh giá, cải tiến công tác quản lý của Nhà trường cần thường xuyên và triệt để hơn nữa nhằm huy động mọi tiềm năng trong trường tạo bước chuyển biến mới để Nhà trường phát triển ổn định và bền vững hơn.

                 Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 10

                 Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0 

Tiêu chuẩn  2 : Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.       

Mở đầu:  Các năm học vừa qua, cán bộ quản lý của nhà trường được UBND huyện Di Linh bổ nhiệm theo đúng qui định của Điều lệ trường trung học. Số năm dạy học đúng qui định, hàng năm được đánh giá xếp loại theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng. Giáo viên và nhân viên thực hiện tốt các hoạt động giáo dục; được đánh giá, xếp loại theo chuẩn hàng năm. Số lượng Công chức, Viên chức đảm bảo theo quy định; đạt chuẩn và trên chuẩn. Tổng số CB-GV-NV năm học 2016-2017 là 56 người trong đó có 03 cán bộ quản lí; 45 giáo viên; 01 tổng phụ trách đội; 08 nhân viên. CB-GV-NV của trường có đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, thường xuyên tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Học sinh đảm bảo đi học đúng độ tuổi theo qui định, chấp hành khá tốt nội quy trường lớp và được đảm bảo các quyền theo qui định.

Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Có số năm dạy học ( không kể thời gian tập sự ) theo qui định của Điều lệ trường trung học.

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo qui định chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo qui định.

1. Mô tả hiện trạng:

Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng của trường trước khi được bổ nhiệm đều có số năm dạy học trên 5 năm theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học [H1-1-08-03].

Hằng năm, Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng đều được đánh giá xếp loại xuất sắc theo quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS [H2-2-03-02].

Cán bộ quản lí của trường được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị, chuyên môn và quản lí giáo dục; Hiện tại có 03 đồng chí đã qua lớp bồi dưỡng  Cán bộ quản lý[H2-1-08-05].

2. Điểm mạnh:

Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng có năng lực quản lý, hoạch định chiến lược giáo dục, chỉ đạo tốt các hoạt động giáo dục. Tham dự có hiệu quả các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, quản lí  giáo dục .

3. Điểm yếu:

Phó hiệu trưởng mới được bổ nhiệm nên chưa quen trong công việc mới dẫn đến một số kế hoạch chưa thật tốt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017-2018, Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực quản lý và phối hợp với nhau để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Bám trường, bám lớp, sâu sát với mọi hoạt động của nhà trường; tìm hiểu về đội ngũ để thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ với niềm vui, nỗi buồn của họ; gắn kết mọi người trong trường tạo thành một tập thể đoàn kết, trên dưới đồng lòng, quyết tâm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Số  lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định.

b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định.

c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng:

Nhà trường có số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học hợp lý theo quy định của Điều lệ trường THCS. Toàn trường có 45 giáo viên trực tiếp giảng dạy, tỉ lệ đứng lớp: 1,96% , đảm bảo đủ giáo viên cho các bộ môn. [H2-2-02-01].

Nhà trường có một giáo viên được cử làm Bí thư Chi đoàn, một Tổng phụ trách đội có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn. Tổ tư vấn tâm lý học đường là những cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm, am hiểu tâm lí lứa tuổi học sinh THCS [H1-1-08-03].

100% giáo viên của trường có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn là 78,2% [H2-2-03-01] ;

2. Điểm mạnh:

Đội ngũ giáo viên trường THCS Đinh Lạc đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trong đó có 80,2% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Các giáo viên hầu hết đều là GV dạy giỏi các cấp nhiều năm liền, có kinh nghiệm giảng dạy, bồi dưỡng HSG, có lòng yêu nghề, yêu trò, tận tâm, tận tụy với nghề, hết lòng vì HS.

GV làm công tác Đoàn, Đội năng động, nhiệt tình, trách nhiệm và rất thạo việc.

3. Điểm yếu:

Các thành viên làm công tác tư vấn tâm lý chưa được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn nên hiệu quả tư vấn chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017 - 2018, nhà trường tạo điều kiện cho GV làm công tác tư vấn tâm lý được tham gia học hỏi, bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ.

Nhà trường cần phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên của mỗi giáo viên để đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyn của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở..

b)  Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở.

c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của điều lệ trường trung học và của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng:

Hằng năm, trường có 100% giáo viên được xếp loại từ trung bình trở lên, trong đó có trên 95% giáo viên xếp từ loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Trong năm học 2016-2017, trường có 16 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở ( đạt tỉ lệ 35,5% )[H1-1-03-02]

Giáo viên luôn được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường trung học, Luật giáo dục, Luật viên chức và quy định của Pháp luật [H1-1-03-02].

2. Điểm mạnh:

          Đội ngũ giáo viên của trường đều là các thầy cô có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có năng lực chuyên môn vững vàng, giàu kinh nghiệm; luôn có ý thức học hỏi, phấn đấu vươn lên khẳng định mình.

          GV được đảm bảo đầy đủ các quyền theo quy định.

3. Điểm yếu:

Số lượng giáo viên giỏi các cấp hằng năm chưa tương xứng với tiềm năng của trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Chú trọng công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi các cấp. Phấn đấu năm học 2017 - 2018, trường có thêm 2 GV giỏi cấp Tỉnh.

5. Tự đánh giá: Đạt      

Tiêu chí 4 :  Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định.

b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.

c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng: 

Hằng năm, trường bố trí đủ biên chế nhân viên tổ văn phòng theo đúng Thông tư số 35/2006/TTLT- BGD-ĐT-BNV, Thông tư Liên tịch hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Các nhân viên được đảm bảo phân công đúng vị trí việc làm  [H1-1-01-06]

Nhân viên kế toán, y tế, thư viện đảm bảo về trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, được tham gia học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm [H1-1-08-03]

Nhân viên trong trường thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đảm bảo hưởng đầy đủ các quyền lợi theo chế độ và chính sách theo quy định [H1-1-03-02].

2. Điểm mạnh:

Trường bố trí đầy đủ nhân viên theo quy định. Hằng năm nhân viên tổ Văn phòng đều được xếp loại viên chức từ khá trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

3. Điểm yếu:

Nhân viên thiết bị có chuyên môn chưa phù hợp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Năm học 2017 - 2018, nhà trường tạo điều kiện để nhân viên thiết bị tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn thiết bị.

5. Tự đánh giá: chưa đạt.

Tiêu chí  5 : Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh.

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm.

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng  :

Học sinh của trường có độ tuổi đảm bảo theo quy định tại khoản 1,2,3 điều 37 của Điều lệ trường trung học. [H1-1-02-02]; [H2-2-05-01].

Học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy định và quy định về các hành vi học sinh không được làm. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận nhỏ học sinh vi phạm nội quy. Học sinh được đảm bảo các quyền theo qui định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung học [H1-1-03-02].

2. Điểm mạnh:

Học sinh của trường học đúng độ tuổi. Các em được đảm bảo các quyền do pháp luật quy định.

3. Điểm yếu:

          Vẫn còn một bộ phận nhỏ học sinh vi phạm quy định về các hành vi học sinh không được làm như nói tục, gây gổ đánh nhau.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường tiếp tục đảm bảo đầy đủ các quyền của học sinh.

Gắn trách nhiệm của GVCN với kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh cuối kỳ, cuối năm học.

Trong năm học 2017-2018, tiếp tục duy trì và làm tốt hơn nữa mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường.

GVCN, Đoàn - Đội, các tổ chức khác trong nhà trường phối hợp chặt chẽ với nhau hơn nữa để rèn luyện, giáo dục HS.

5. Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

        Đội ngũ giáo viên trong nhà trường 100% có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định, trong đó có 36/ 46 giáo viên (đạt tỉ lệ: 78,2%) đạt trên chuẩn. Công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài Nhà trường nhìn chung có hiệu quả.

        Tập thể CB-GV-NV trường có trình độ chuyên môn vững vàng, đoàn kết và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công. Hoạt động của Đoàn thanh niên, Đội TNTP Hồ Chí Minh có nề nếp, có kế hoạch hoạt động cụ thể, bám sát văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý. Từ đó, thu hút được đông đảo học sinh tích cực tham gia, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục trong Nhà trường. Các thành viên tổ văn phòng nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác. Học sinh đi học đúng độ tuổi. Các em thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp.Tuy nhiên vẫn còn một số ít học sinh chưa chăm ngoan, còn hay vi phạm nội quy học sinh, quy định của Nhà trường.

                 Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu                : 4

                 Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu     : 1

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

        Trường THCS Đinh Lạc đã làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo các cấp, phát huy được phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm nên công tác xây dựng nâng cấp CSVC, trang thiết bị trong trường phần nào đã đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu của giáo dục.

        Trường có diện tích tổng thể đảm bảo theo quy định, được quy hoạch gọn, có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch , đẹp. Các phòng học đảm bảo đầy đủ ánh sáng thoáng mát, có đủ bàn ghế học sinh theo quy định, có đủ bàn ghế giáo viên, có bảng từ chống lóa theo đúng quy định, có máy chiếu được trang bị khá đầy đủ các phòng học.

        Khu hiệu bộ có đủ phòng làm việc của Ban giám hiệu và các phòng hành chính. Thư viện của trường đáp ứng được nhu cầu học tập tham khảo của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

        Trường có đủ thiết bị và đồ dùng dạy học, quản lý sử dụng theo quy định của BGD-ĐT. Khu sân chơi, khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của BGD-ĐT và các quy định khác.

Tiêu chí 1 : Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của điệu lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;

        b) Có khuôn viên riêng biệt, hàng rào, cổng trường, biển trường;

        c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng:   

Trường có tổng diện tích đất là 18.798 m2 bình quân 16,62 m2/1HS đảm bảo cho hoạt động dạy và học theo quy định của  BGD-ĐT. Trong khuôn viên trường có cây bóng mát, bồn hoa, cây cảnh luôn xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định.

Trường có cổng trường, biển trường theo đúng quy định của BGD - ĐT, xung quanh trường có hệ thống hàng rào đảm bảo cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh.  

Diện tích sân chơi rộng 700 m2   một phần đã được đổ nhựa phục vụ khá tốt cho các hoạt động của học sinh và nhà trường như: vui chơi, học thể dục, tập thể dục giữa giờ, chào cờ, hoạt động ngoại khóa, tổ chức chuyên đề và các hoạt động khác của trường. [H1-1-02-03]

2. Điểm mạnh

        Tổng diện tích nhà trường đảm bảo mặt bằng theo quy định. Trong khuôn viên được bố trí hợp lí cây bóng mát, cây cảnh, bồn hoa, sân chơi phục vụ tốt cho các hoạt động giáo dục của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Hàng rào hai bên và phía sau chưa được xây kiên cố, còn sử dụng dây kẽm gai nên việc quản lý học sinh ra vào trường gặp khó khăn đồng thời vật nuôi của dân thường vào trường gây ảnh hưởng đến mỹ quan chung. Sân chơi một phần còn là sân đất cũng gây khó khăn cho các hoạt động của học sinh và nhà trường nhất là vào mùa mưa.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Trong năm học 2017-2018 và những năm tiếp theo trường sẽ vận dụng sự hỗ trợ của cá nhân và tập thể, đồng thời tham mưu cho các cấp có thẩm quyền kịp thời đầu tư để xây dựng hàng rào xung quanh và hoàn thiện khu sân chơi bãi tập thể dục thể thao, xây dựng khuôn viên nhà trường ngày càng xanh, sạch, đẹp để phục vụ cho học sinh cũng như các hoạt động khác của nhà trường tốt hơn.

        Nhà trường tiếp tục tuyên truyền, giáo dục học sinh làm tốt công tác giữ gìn vệ sinh trường lớp và thực hiện có hiệu quả các buổi lao động.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2:  Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của BGD-ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng:

Các phòng học được xây dựng đúng quy định của Điều lệ trường Trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ y tế. Phòng học đảm bảo kích thước, có đầy đủ ánh sáng thoáng mát, có bảng từ chống lóa theo đúng quy định, có máy chiếu phục vụ công tác dạy và học.

Trường có 100% bàn ghế học sinh có kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, máu sắc đảm bảo quy định theo thông tư 26/2011/TTLT-BGD ĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Y tế.

Trường có 5 phòng bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học và Tin học đều đạt chuẩn theo quy định.

2. Điểm mạnh:

          Trường có đủ phòng học văn hóa cho học sinh học tập. Có bàn ghế học sinh đảm bảo theo quy định. Phòng bộ môn hoạt động có hiệu quả.

3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa có phòng để dạy phụ đạo HS yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi nên cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Trong năm học 2017-2018 và những năm học tiếp theo nhà trường sẽ làm tốt hơn nữa công tác tham mưu đến cấp trên, chính quyền địa phương và vận dụng sự hỗ trợ của cá nhân, tập thể để xây dựng thêm một số phòng học phụ vụ cho việc phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi.

        Duy trì và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để không ngừng đầu tư về CSVC, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục.

5. Tự đánh giá:  Đạt

Tiêu chí 3:  Khối phòng, trang thiết  bị văn phòng  phục vụ công tác quản lí, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học

a) Khối phòng học phục vụ học tập, khối phòng hành chính- quản trị, khu nhà ăn, khu nhà nghỉ ( nếu có ) đảm bảo quy định.

b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định.

c) Có các loại máy văn phòng ( máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lí và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu

1. Mô tả hiện trạng :

Trường có đầy đủ khối phòng học hai tầng kiên cố. Tổng số phòng là 13 phục vụ đủ nhu cầu học tập của học sinh . Khối phòng hành chính quản trị riêng biệt nhưng còn tận dụng dãy nhà cũ, nhưng cơ bản được trang bị tương đối đầy đủ vật dụng, máy móc phục vụ cho công việc. Có một khu nhà tập thể được xây khá kiên cố có 7 phòng đảm bảo cho những giáo viên chưa có nhà an tâm công tác.

Trường có phòng y tế được trang bị khá đầy đủ các trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, có danh mục các thiết bị y tế đảm bảo theo quy định số 1221/QĐ-BYT ngày 07/04/2008 của Bộ Y tế về ban hành danh mục trang thiết bị y tế, thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế của Trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Tuy nhiên phòng y tế còn tận dụng chân cầu thang nên diện tích còn nhỏ. [H3-3-03-01].

Toàn bộ khối phòng hành chính được trang bị  khá đầy đủ các loại máy văn phòng gồm  máy tính để bàn: 5,  máy in: 3, máy photo:3 , máy scanner : 1, máy chiếu: 1  để  phục vụ hiệu quả trong công tác quản lí. Phục vụ công tác giảng dạy gồm 2 phòng tin học với 46 máy vi tính để bàn, 02 máy chiếu. Các máy tính đều đã được nối mạng internet và phát internet qua wifi  phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

2. Điểm mạnh:

Ban giám hiệu và các phòng ban tuy chưa có phòng theo quy định nhưng với cơ sở vật chất hiện có đã làm tốt công việc với tinh thần cao nhất.

Phòng làm việc của các bộ phận được trang bị đầy đủ các trang thiết bị để phục vụ tốt cho công việc của mình.

3. Điểm yếu:

Phòng y tế chưa đảm bảo theo quy định, kích thước còn nhỏ, gây ảnh hưởng đến công tác khám chưa bện cho học sinh khi cần thiết.

Phòng tạp vụ để ở chân cầu thang gây bất tiện cho việc phòng chống cháy nổ.

Nhà kho còn nhỏ nên việc bảo quản thiết bị chưa tốt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Trong năm học 2017-2018, nhà trường sẽ tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với cấp có thẩm quyền, địa phương, tranh thủ sự hỗ trợ của cá nhân, tập thể để xây dựng khối phòng hành chính và phòng y tế.

        Nhà trường tiếp tục tiến hành sắp xếp, bố trí các phòng ban sao cho hợp lý nhất.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

        a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.

        b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

        c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ,giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cấp nước uống đạt tiêu chuẩn. Hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo an toàn.

1. Mô tả hiện trạng :

Trường có 2 khu vệ sinh được bố trí riêng biệt cho học sinh và CB-GV-CNV riêng biệt nam và nữ nhưng nhà vệ sinh học sinh còn nhỏ chưa đáp ứng triệt để cho số lượng học sinh khá đông của Nhà trường. Có vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.

Trường có nhà để xe cho CB-GV-CNV và học sinh riêng biệt đảm bảo, thuận lợi, an toàn.

Hệ thống nước sạch đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB-GV-CNV và học sinh. Hệ thống nước uống sạch tinh khiết đóng thùng đạt tiêu chuẩn cung cấp đầy đủ cho CB-GV-CNV và học sinh.  Có hệ thống cấp thoát nước, thu gom rác thải.

2. Điểm mạnh:

          Có nhà vệ sinh, nhà để xe riêng biệt cho giáo viên và học sinh ở vị trí thuận lợi. Hệ thống cấp thoát nước đảm bảo, đạt yêu cầu. Có thùng rác lưu động phục vụ tốt cho công tác thu gom rác thải.

3.Điểm yếu:

          Hố xử lí rác còn khá gần với phòng học nên ảnh hưởng đến sức khỏe của học sinh và giáo viên.

          Khu nhà vệ sinh cho giáo viên còn tạm, khu nhà vệ sinh cho học sinh chưa được khang trang, hiện đại.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

          Trong năm học 2017-2018 và các năm học tiếp theo, nhà trường sẽ xem xét quỹ đất để bố trí hố xử lí rác hợp  lí hơn để đảm bảo môi trường trong lành. Tích cực nhiều biện pháp tuyên truyền để nâng cao hơn nữa ý thức của học sinh trong việc giữ gìn vệ sinh khu vệ sinh, thu gom rác và xử lý rác thải đúng quy định.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GD & ĐT; được bổ sung sách báo và tài liệu tham khảo hàng năm.

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Trường có thư viện phục vụ cho học sinh và giáo viên đạt tiêu chuẩn Thư viện trường học theo quy định của BGD-ĐT. Hàng năm, thư viện trường có kế hoạch  bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3-05-01].

Thư viện có nội quy thư viện và đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo dõi việc mượn trả sách theo đúng quy định. Thư viện mở cửa hàng ngày, có tổ chức nhóm cộng tác viên thư viện để giới thiệu, phục vụ cho CB-GV-NV và học sinh khi đến thư viện. Hàng tháng thư viện có xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể.

Trường có kết nối internet và có website đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý trường.

2. Điểm mạnh:

Thư viện của nhà trường thoáng mát, gọn gàng, đảm bảo ánh sáng và luôn được vệ sinh sạch sẽ. Bên cạnh đó, cách bố trí, sắp xếp tài liệu trong thư viện rất hợp lý, khoa học thuận tiện cho việc tra cứu của GV và HS. Trường có 01 cán bộ thư viện trong biên chế nên công tác thư viện đã đi vào hoạt động rất bài bản và hiệu quả.

        Hệ thống Internet ổn định, phục vụ hiệu quả cho công tác đổi mới ứng dụng  CNTT vào việc giảng dạy và quản lí.

3. Điểm yếu:

          Tài liệu, sách tham khảo trong thư viện chưa phong phú phần nào hạn chế thu hút học sinh và giáo viên vào nghiên cứu và học tập.

Việc sử dụng website của học sinh và giáo viên còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Trong năm học 2017-2018 và những năm học tiếp theo, nhà trường sẽ tăng cường công tác mua thêm sách, báo, tài liệu để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy của giáo viên và học sinh đồng thời tiến tới xây dựng thư viện điện tử.

        Nhà trường và ban CNTT tiếp tục hướng dẫn GV và HS tăng cường sử dụng khai thác website của nhà trường.

5. Tự đánh giá:Đạt

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ GD-ĐT.

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ GD-ĐT.

          c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng:

Có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập theo quy định tại thông tư 19/2009/TT-BGD ĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo

100% giáo viên sử dụng thiết bị dạy học tối thiểu trong các giờ lên lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo

Việc kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng thiết bị được thực hiện thường xuyên vào cuối mỗi năm học. [H3-3-06-01]

2. Điểm mạnh:

Các thiết bị dạy học được sắp xếp theo trình tự, riêng rẽ theo từng môn, từng chương trình, từng khối lớp khoa học, tiện sử dụng. Tại các phòng học bộ môn có tủ chứa thiết bị đồ dùng dạy học riêng được bố trí ngăn nắp, có tính thẩm mỹ cao được thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

Giáo viên sử dụng thiết bị đồ dùng thường xuyên liên tục, không có hình thức đối phó. Nhiều số giáo viên sử dụng đồ dùng thành thạo, phát huy được hiệu quả của đồ dùng, thiết bị dạy học.

3. Điểm yếu:

  Một số đồ dùng thiết bị dạy học do được cấp phát đã lâu, độ chính xác không cao đã ảnh hưởng đến kết quả thực hành, thí nghiệm.

Số thiết bị, đồ dùng dạy học  được bổ sung hàng năm còn ít. Giáo viên tự làm đồ dùng còn hạn chế, thiếu sáng tạo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Năm học 2017-2018 và những năm học tiếp theo, nhà trường sử dụng nguồn kinh phí hợp lí để bổ sung thêm trang thiết bị để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập trong trường.

        Bộ phận chuyên môn nhà trường đẩy mạnh hơn nữa phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong đội ngũ CB-GV-NV của trường.

5. Tự đánh giá: Đạt

 Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

Trường THCS Đinh Lạc với khuôn riêng biệt, có tường bao, cổng trường, biển trường, đảm bảo xanh, sạch, đẹp tạo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện.  Các phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, bàn ghế phù hợp với đối tượng học sinh THCS. Việc quản lý, sử dụng và bảo quản các khối phòng và trang thiết bị được thực hiện khá tốt đã phát huy tác dụng tích cực.

Thư viện trường đạt chuẩn, đáp ứng được yêu cầu của giáo viên, nhân viên và học sinh. Các khu để xe, vệ sinh được bố trí khá hợp lý an toàn, thuận tiện cho việc sử dụng của giáo viên, học sinh và được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.

Trường có đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học theo danh mục đồ dùng dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo. Bên cạnh đó trường vẫn còn thiếu phòng học phụ đạo, phòng bồi dưỡng học sinh giỏi, chưa có phòng đa năng, tường rào hai bên và mặt sau chưa kiên cố, khối phòng hành chính còn sử dụng dãy nhà cũ. Vì vậy trong năm học 2017-2018, nhà trường sẽ làm tốt công tác tham mưu với cấp có thẩm quyền, chính quyền địa phương, tận dụng tối đa sử đóng góp ủng hộ của cá nhân tập thể để xây dựng cơ sở vật chất để đáp úng yêu cầu quản lí, giảng dạy và học tập.

                 Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu                : 6

                 Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu     : 0   

Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội.

       Mở đầu: Trong những năm học qua, trường THCS Đinh Lạc đã xây dựng tốt mối quan hệ phối kết hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội. Từ đó, trường đã nhận được sự quan tâm của các cấp, các ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội trong việc quản lý giáo dục học sinh. Ban đại diện CMHS được hoạt động và tổ chức theo đúng  Điều lệ Ban đại diên CMHS do BGD-ĐT ban hành, là tổ chức hỗ trợ  đắc lực cho  trường trong hoạt động khuyến học, khuyến tài. Các tổ chức trong và ngoài trường học đã phối hợp tốt với  trường trong việc tổ chức, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng đạo đức, chất lượng giáo dục toàn diện trong  trường học cũng như đầu tư CSVC ngày một khang trang đáp ứng được yêu cầu dạy và học.

Tiêu chí 1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền,trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh.

b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diên cha mẹ học sinh hoạt động.

c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kến cho hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

          Ban đại diện CMHS được tổ chức theo đúng điều lệ Ban đại diện  CMHS . Đầu năm Ban đại diện CMHS các lớp họp bầu Ban đại diện CMHS cho lớp mình. Đại hội đại biểu CMHS các lớp họp bầu ra ban đại diện CMHS của  trường  học. Ban đại diện CMHS của trường xây dựng kế hoạch và hoạt động theo điều lệ [ H4-4-01-01].

        Ban đại diện CMHS các lớp, Ban đại diện CMHS của trường hoạt động đúng quy định, có nghị quyết, có kế hoạch cụ thể rõ ràng. Trường và ban đại diện CMHS đã xây dựng thống nhất quy chế phối hợp làm việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất [ H4-4-01-02].

          Trong năm học, trường đã tổ chức các buổi họp với CMHS của lớp để báo cáo tình hình học tập cụ thể của từng học sinh đồng thời bàn bạc các biện pháp nhằm phối hợp giáo dục học sinh phối kết hợp giữa phụ huynh và nhà  trường, giải quyết các kiến nghị của phụ huynh  [H4-4-01-01].

2. Điểm mạnh:

Ban đại diện CMHS của lớp, của trường luôn đồng hành, ủng hộ nhà trường trong tất cả các hoạt động. Trong những năm qua, Ban đại diện CMHS của các lớp và của nhà trường luôn duy trì đều đặn công tác khuyến học, khuyến tài; động viên , cổ vũ, khích lệ thầy và trò cả về vật chất lẫn tinh thần. Cụ thể, Ban đại diện CMHS đã có quà tặng cho học sinh giỏi, học sinh đạt giải trong các kỳ thi, học sinh nghèo vượt khó nhằm khích lệ phong trào dạy và học của nhà trường ngày càng phát triển.

3. Điểm yếu:

         Một số phụ huynh còn phó mặc việc dạy dỗ, giáo dục học sinh cho nhà trường.

        Hoạt động của Ban đại diện CMHS một số lớp chưa thực sự hiệu quả.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

         Trong năm học 2017-2018, ban đại diện CMHS của chi hội lớp thường xuyên lên sinh hoạt chung với lớp ít nhất một tháng một lần, để kịp thời nắm bắt tình hình học tập của học sinh lớp mình. Liên lạc với giáo viên chủ nhiệm để thăm nắm tình hình học tập của học sinh và uốn nắn kịp thời những học sinh vi phạm. Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để phối hợp tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh như: hoạt động văn nghệ, hội trại, chuyên đề ngoại khóa. Hiệu trưởng chủ động tăng cường phối hợp với CMHS,Ban đại diện CMHS để nâng cao hiệu quả giáo dục.

5. Tự đánh giá :Đạt

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính  quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.

b) Phối hợp với các tồ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh giỏi,học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

1. Mô tả hiện trạng:

        Hằng năm, trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng kế phát triển giáo dục của nhà trường  [H4-4-02-01].

         Thường xuyên phối hợp với các tồ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Các hoạt động của Nhà trường đều nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các tổ chức, đoàn thể, tổ chức xã hội về tinh thần và vật chất đặc biệt có sự hỗ trợ cho các học sinh nghèo vượt khó, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh đạt thành tích cao trong học tập và các phong trào của trường, ngành

        Hằng năm nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực tự nguyện để xây dựng cơ sở vật chất, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.[H4-4-02-03]; [H4-4-02-04]

2. Điểm mạnh:

        Việc quản lí, sử dụng các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức cá nhân rất bài bản, khoa học, đảm bảo tính minh bạch, công khai. Các cơ quan quản lí cấp trên về kiểm tra giám sát đều kết luận nhà trường làm tốt công tác quản lí tài chính, trong đó có quản lí các nguồn lực tự nguyện đóng góp trên địa bàn.

3. Điểm yếu:

        Việc đánh giá rút  kinh nghiệm về sự phối hợp giữa Nhà trường với tổ chức đoàn thể ngoài Nhà trường, với địa phương chưa tiến hành thường xuyên.

        Do địa phương là xã vùng ven, thuần nông nên việc huy động xã hội hóa giáo dục còn nhiều khó khăn, hiệu quả chưa cao, số tiền đóng góp hằng năm ít chưa đáp ứng được yêu cầu trong thực tế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Trong năm họ 2017-2018 trường chủ động xây dựng kế hoạch họp rút kinh nghiệm về công tác phối hợp giữa trường với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để việc  huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục ngày một hiệu quả hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương , huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử , văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mực tiêu, kế hoạch giáo dục.

a) Phối hợp với tổ chức, đoàn thể giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc.

b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa chăm sóc gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, mẹ Việt nam anh hùng ở địa phương.

c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng :

         Trường thường xuyên phối  hợp các tổ chức , đoàn thể  để tuyên truyền về lịch sử văn hóa dân tộc Việt Nam qua một số buổi sinh hoạt ngoại khóa để giáo dục lòng yêu nước tự hào dân tộc cho học sinh [H4-4-03-01]

 Hoạt động chăm sóc di tích lịch sử cách mạng, công trình văn hóa, chăm sóc gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, mẹ Việt Nam anh hùng được nhà trường đặc biệt quan tâm và học sinh tích cực tham gia  như chương trình: Áo lụa tặng bà, thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ, thăm Đảng viên lớn tuổi,... [H1-1-03-02]

Nhà trường tham mưu với các cấp chính quyền ở địa phương tuyên tuyền trong cộng đồng về nội dung phương pháp dạy học đồng thời huy động sự đóng góp của cộng đồng vào việc thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục được thể hiện rõ trong báo cáo của công đoàn  trường  [H1-1-10-03] .

2. Điểm mạnh:

          Trường có kế hoạch cụ thể phối hợp với các tổ chức trong và ngoài Nhà trường, tuyên truyền và giáo dục về truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”. Qua đó, giúp các em có sự hiểu biết sâu sắc về truyền thống lịch sử và nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn giá trị lịch sử văn hóa dân tộc.

          Hằng năm Liên đội đều tổ chức cho Đội viên thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng ở thôn Tân Lạc.

3. Điểm yếu:

          Hằng năm hiệu quả công tác tuyên truyền sự hiểu biết trong cộng đồng chưa thực sự đi vào chiều sâu. Việc tạo điều kiện cho học sinh tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục chưa làm thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học2017-2018, nhà trường cần phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương, trung tâm học tập cộng đồng của xã tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

 5. Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 4:

Hằng năm, Ban đại diện CMHS được thành lập và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện CMHS. Nhà trường luôn quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi để ban đại diện CMHS hoạt động đúng chức năng , điều lệ. Định kỳ Nhà trường tổ chức họp ban đại diện CMHS để tiếp thu ý kiến đóng góp của CMHS về : Quản lý Nhà trường, các biện pháp giáo dục đạo đức học sinh về truyền thống “ uống nước nhớ nguồn’’ lá lành dùm lá rách, đóng góp xây đảo Trường Sa giải quyết thắc mắc và kế hoạch xây dựng CSVC. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và nâng cao chất lượng giáo dục đảm bảo mối quan hệ giữa Nhà trường, gia đình và xã hội. Đồng thời trường tăng cường phối hợp với địa phương để tuyên truyền sự hiểu biết trong cộng đồng, về nội dung, phương pháp dạy nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục.

                 Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu               : 3

                 Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu     : 0   

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

  Mở đầu: Nhà trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập theo đúng quy định của Bộ GD- ĐT Sở GD- ĐT, Phòng GD- ĐT. Các nhiệm vụ năm học được thông qua tại hội nghị Công chức Viên chức hàng năm, đề ra nhiều giải pháp, biện pháp tích cực để đẩy mạnh công tác giảng dạy, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, đẩy mạnh công tác duy trì phổ cập giáo dục, phân loại học sinh để có hướng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, thực hiện đúng nội dung giáo dục địa phương.

Để nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục, hàng năm trường luôn chú trọng việc tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh kết hợp với việc giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống từ đó hình thành cho học sinh ý thức tham gia giữ gìn vệ sinh, môi trường… công tác hỗ trợ giáo dục như các hoạt động NGLL, hoạt động đoàn thể xã hội... Kết quả đánh giá, xếp loại học lực, hạnh kiểm về hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp của học sinh trong trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp THCS. Học sinh hàng năm được xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt từ 95% trở lên. Không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội. Việc xếp loại hạnh kiểm của học sinh qua các năm học được thực hiện công khai đúng quy định của Bộ GD- ĐT. Trong các năm học 2016 – 2017 không có học sinh bị kỉ luật buộc thôi học.

Học sinh khối lớp 6, 7 và 8 có học lực từ trung bình đều đạt từ 96,3%, trong đó xếp loại khá, giỏi 55,4% trở lên, loại yếu và kém  3,37%, học sinh phải ở lại lớp 0.75%, tỷ lệ bỏ học 0,9%,  100 % học sinh khối lớp 9 đều có học lực đủ điều kiện xét tốt nghiệp THCS. Trường đã có học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh và đạt được thành tích.

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, các quy định chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.

b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định.

c)  Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.

1. Mô tả hiện trạng:

Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học của BGD- ĐT và SGD- ĐT Lâm Đồng, nhà trường lên kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục cụ thể theo từng tuần, từng tháng, từng học kỳ, năm học đúng quy định và tổ chức triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường [H5-5-01-01]; [H1-1-04-01]

Dưới sự quản lý điều hành và lãnh đạo của ban giám hiệu, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đã thực hiện đúng kế hoạch thời gian các năm học như đã đề ra thông qua sổ ghi kế hoạch giảng dạy, ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, sổ ghi đầu bài [H5-5-01-02]; [H1-1-03-02]; [H5-5-01-03].

Hàng tháng, nhà trường thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập thông qua các cuộc họp, các báo cáo có nội dung đánh giá công tác, rà soát việc thực hiện kế hoạch, thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập [H5-5-01-03].

2. Điểm mạnh:

Đầu năm học, giáo viên trong các tổ chuyên môn thảo luận về  chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học từ đó đưa ra các hoạt động giáo dục xuyên suốt năm học phù hợp. Việc xây dựng kế hoạch thời gian năm học đã giúp giáo viên chủ động sắp xếp về thời gian, về lượng kiến thức, về công việc của cá nhân để chuẩn bị các điều kiện phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy của mình.

3. Điểm yếu: 

Hàng tháng việc rà soát thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập của trường còn chung chung thiếu chiều sâu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Trong năm học 2017-2018, bộ phận chuyên môn nhà trường tiếp tục tăng cường công tác rà soát đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch hoạt động chuyên môn, kế hoạch giảng dạy các môn học của nhà trường. Hiệu trưởng giao cho Phó Hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn rà soát đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, kế hoạch chủ nhiệm của từng giáo viên.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện kỹ năng tự học của mỗi học sinh.

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp;  thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học.

b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.

c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.

1. Mô tả hiện trạng:

Hằng năm, Nhà trường chỉ đạo cho tổ chuyên môn và các giáo viên bám sát vào chuẩn kiến thức kỹ năng để sử dụng sách giáo khoa một cách hợp lý. Cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình giảng dạy thể hiện qua việc soạn bài và quá trình lên lớp [H1-1-03-02].

Trường luôn có các hội thảo chuyên môn về việc ứng dụng CNTT trong các tiết học được giáo viên hưởng ứng nhiệt tình và ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác giảng dạy ngày càng nhiều. Số tiết giáo viên ứng dụng CNTT năm sau nhiều hơn năm trước cụ thể  năm học 2013 – 2014 toàn trường có khoảng 92 tiết ứng dụng CNTT, năm học 2015 – 2016 toàn trường có khoảng 122 tiết ứng dụng CNTT, năm học 2016 – 2017 trong học kì I đã có khoảng 135 tiết ứng dụng CNTT. Cuối mỗi tháng, mỗi học kỳ nhà trường có sơ kết đánh giá, báo cáo kết quả việc ứng dụng CNTT của giáo viên trong dạy học. Giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình, nhà trường thực hiện thường xuyên và đúng theo qui chế của BGD- ĐT [H5-5-02-01].

Dạy học lấy học sinh làm trung tâm là phương pháp chủ đạo. Do đó,  trường chỉ đạo các tổ chuyên môn thảo luận, thống nhất tiết dạy, giáo viên sử dụng các thiết bị dạy, sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học như thảo luận nhóm, bản đồ tư duy, trò chơi, … để hướng dẫn, tạo hứng thú giúp học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, tay nghề giáo viên ngày một được nâng lên củng cố thêm đội ngũ giáo viên giỏi hằng năm [H2-2-03-02]

 2. Điểm mạnh:

Ban giám hiệu chỉ đạo quản lý chặt chẽ công tác chuyên môn của Nhà trường, luôn quan tâm và khuyến khích giáo viên nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng môn nghiệp vụ đặc biệt chú trọng đến việc ứng dụng CNTT, đổi mới phương pháp dạy học tích hợp. Giáo viên sử dụng sách giáo khoa hợp lý, thực hiện nghiêm túc chuẩn kiến thức kỹ năng và xây dựng khung chương trình phù hợp với thực tế của nhà trường. Đội ngũ giáo viên chịu khó học hỏi , nhiệt tình trong công tác.

Sử dụng có hiệu quả phần mềm VNPTschool trong việc quản lý điểm học sinh, kết nối được giữa phụ huynh và học sinh trong việc giáo dục học sinh. Sử dụng có hiệu quả phần mềm phổ cập online, phần mềm thống kê smas trong quản lý.

3. Điểm yếu:

Chuyên môn cần tổ chức nhiều các chuyên đề về áp dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng như việc thiết kế bài giảng E-learning.

Việc ứng dụng CNTT một số giáo viên lớn tuổi còn gặp nhiều khó khăn.  Việc cập nhật, khai thác các tài nguyên kiến thức trên mạng Internet của giáo viên chưa đồng đều, chưa thường xuyên. Khả năng vận dụng các kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh còn hạn chế. Khả năng tư duy, phản biện của học sinh còn thụ động.

Số lượng học sinh tham gia hệ thống website trường học kết nối (http://truonghocketnoi.edu.vn/) còn khá hạn chế

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Ban giám hiệu nhà trường tăng cường công tác kiểm tra ,đánh giá hoạt động chuyên môn nhất là việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy.

Tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học. Cán bộ giáo viên chủ động, tích cực hơn trong việc đổi mới phương pháp dạy học, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động trong học tập, vận dụng thiết thực các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.

Trong năm học mới hướng dẫn học sinh và giáo viên tham gia tốt hơn vào website trường học kết nối.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương

a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao.

b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;

c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.

1. Mô tả hiện trạng:

Vào đầu năm học, trường đã tham mưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ cập và xây dựng kế hoạch hoạt động. Cuối mỗi năm học  trường thực hiện đánh giá công tác phổ cập giáo dục . Tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập THCS hằng năm được duy trì ổn định từ 81 -84%.  [H5-5-03-01]

2. Điểm mạnh:

Được sự quan tâm, chỉ đạo của cấp Ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phổ cập nhất là trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện. Sự phối hợp đồng bộ từ các cấp, các ngành, đoàn thể trong công tác tổ chức phổ cập giáo dục tại địa phương.  Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục của Xã đã được thành lập và thường xuyên được củng cố, bổ sung và có kế hoạch hoạt động cụ thể và có hiệu quả.

3. Điểm yếu:

Số học sinh nghỉ học, chuyển vùng hằng năm còn nhiều gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả duy trì PCGD, XMC ở địa phương..

Công tác phổ cập giáo dục chưa được tuyên truyền sâu rộng trong địa phương, nhân dân nên việc điều tra phổ cập còn gặp nhiều khó khăn. 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hằng năm nhà trường thường xuyên phối hợp với địa phương tăng cường công tác tuyên công tác GDPCTHCS ở địa phương. Chủ động xây dựng kế hoạch phổ cập hàng năm cụ thể. Ban chỉ đạo phổ cập cần liện hệ chặt chẽ, phối hợp với các thôn ở địa phương thường xuyên để thuận lợi trong công tác cập nhật, duy trì kết quả phổ cập.

Lên kế hoạch rà soát số liệu phổ cập trong tháng 6, 7 năm 2017. Hoàn thành vào đầu tháng 9 năm 2017 để có số liệu chính xác, thống nhất toàn cấp học và toàn xã.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4. Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kèm theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ  học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;

b) Có hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;

c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.

1. Mô tả hiện trạng:

Thực hiện kế hoạch chung của ngành, kế hoạch nhiệm vụ năm học của trường vào đầu năm học trường đã tổ chức khảo sát phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập [H5-5-04-01]; [H5-5-04-02].

Nhà trường chú trọng đầu tư bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 8, 9 các môn: Toán; Ngữ văn; Tiếng anh, Sinh học, Hóa học, và hằng năm đều có học sinh giỏi các cấp. Để nâng cao chất lượng đại trà, trường thường xuyên tổ chức phụ đạo, ôn tập cho học sinh yếu kém ngay trong các bài dạy trên lớp và lồng ghép vào các tiết tự chọn

Sau mỗi bài kiểm tra giáo viên rà soát, tổng hợp kết quả và báo cáo lại với tổ, đồng thời tổ, nhóm họp so sánh đối chiếu hiệu quả dạy học  bàn biện pháp cho thời gian tới. Sau mỗi học kỳ, các tổ chuyên môn tổ chức rà soát đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém

2. Điểm mạnh:

Đội ngũ giáo viên được phân công phụ đạo học sinh yếu kém luôn nhiệt tình, trách nhiệm và có phương pháp rèn luyện, động viên học sinh yếu kém phấn đấu vươn lên trong học tập, một số học sinh yếu kém sau khi được các thầy, cô giáo giúp đỡ, phụ đạo đã có kết quả tiến bộ. Có sự lãnh đạo, quan tâm của Ban Giám hiệu nhà trường, tổ chức quản lý, thực hiện nề nếp, quy chế chuyên môn.

Kết quả học sinh giỏi tăng đều qua các năm. Học sinh yếu kém giảm nhiều so với kết quả khảo sát đầu năm. Nhà trường luôn nhận được sự đồng tình, ủng hộ của phụ huynh học sinh trong công tác phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi.

3. Điểm yếu:

Một số bộ môn Lịch sử, Địa lý còn khó khăn trong việc tìm nguồn học sinh để bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Kết quả tỉ lệ học sinh giỏi cấp Tỉnh còn khá khiêm tốn so với tiềm năng của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017-2018 và những năm học tiếp theo nhà trường quan tâm hơn đến việc bồi dưỡng, động viên những giáo viên thực hiện công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém. Giáo viên cần cải tiến biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém. Giáo dục nhận thức cho học sinh, động viên các em học tập. Kết hợp với gia đình đôn đốc, nhắc nhở để các em học tập tốt hơn.

 5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng:

Trường thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo quy định tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của BGD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS từ năm học 2008 - 2009 và các văn bản hiện hành khác. Ngay từ đầu năm học trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đưa nội dung giáo dục địa phương vào trong chương trình  góp phần thực hiện mục tiêu môn học gắn lý luận với thực tiễn, tạo ra hứng thú, động lực học tập cho học sinh thông qua các môn học như: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân... [H5-5-05-01];[H5-5-01-03]

Hằng năm, trường thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung giáo dục địa phương theo đúng quy định của BGD- ĐT.

Cuối mỗi năm học, trường rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương thông qua các biên bản  theo các văn bản về điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương  [H1-1-04-01]

2. Điểm mạnh:

Trường đã thực hiện lồng ghép chương trình giáo dục địa phương vào các môn học theo quy định của chương trình.

Giáo viên có ý thức về việc sưu tầm tư  liệu, tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục địa phương nghiêm túc đúng quy định.

2. Điểm yếu:

          Một số bộ môn việc lựa chọn chương trình địa phương vào giảng dạy chưa thật sự sinh động và thu hút học sinh, nguồn tài liệu còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

        Tổ chức thực hiện giáo dục địa phương theo đúng quy định của chương trình các bộ môn. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện giáo dục địa phương đối với giáo viên để kịp thời có điều chỉnh cho phù hợp. Khuyến khích cán bộ giáo viên sưu tầm tư liệu phục vụ cho chương trình giáo dục địa phương theo quy định.

        5. Tự đánh giá: Đạt 

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh.

b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường.

c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

1. Mô tả hiện trạng:

Thông qua các hoạt động ngoại khóa, nhà trường đã phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh [H5-5-06-01],

Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài Nhà trường tổ chức có hiệu quả các hoạt động như:  Trò chơi dân gian (kéo co, ô ăn quan, nhảy bao bố, đổ nước vô chai,...) trong tuần sinh hoạt đầu năm học, hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam, hội thi làm lồng đèn mừng tết Trung thu, . . .

Triển khai kịp thời cho học sinh tham gia tích cực hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đạt kết quả tốt. [H1-1-10-03]; [H5-5-06-02];

2. Điểm mạnh:

Nhiều năm liền trường đã đạt được những thành tích về tham gia hội khỏe Phù Đổng các cấp như giải nhì đá cầu; giải khuyến khích hội thi điền kinh và được tuyển chọn dự thi các cấp.

3. Điểm yếu:

Việc tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội dân gian chưa được tiến hành thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017-2018, Liên đội kết hợp với Chi đoàn và tổ Thể dục tiếp tục duy trì các hoạt động văn hóa, văn nghệ, lễ hội dân gian xen kẽ để tạo sự mới mẻ và hào hứng trong học sinh như: tổ chức hội trại, văn nghệ,. . . nhân các ngày lễ lớn trong năm học.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh.

b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về  cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.

c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

Để tạo sân chơi lành mạnh cho các em ngoài giờ học, nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao vào các dịp lễ lớn 20/11, 22/12, 8/3, 26/3, 19/5 giúp học sinh có kỹ năng hợp tác, kỹ năng tổ chức, giao tiếp và hòa nhập. Quán triệt học sinh thực hiện nghiêm túc những điều học sinh không được làm, nhằm xây dựng cho học sinh thói quen sống hợp tác, tôn trọng và bảo vệ môi trường thông qua học tập và lao động. Trong các tiết học, đặc biệt là môn giáo dục công dân giáo viên tích hợp rèn kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh. [H5-5-07-01]; [H1-1-03-02]

Nhà trường rất chú trọng tới việc rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh qua các buổi ngoại khóa như: học sinh với an toàn giao thông, học tập các bộ môn trong chương trình chính khoá và trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giáo dục cho học sinh về bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe, ý thức chấp hành luật giao thông tư vấn pháp luật cho học sinh, học sinh với kĩ năng sống, những trò chơi dân gian ... tạo cho học sinh phong cách sống lành mạnh, an toàn.[H1-1-10-03]

Nhà trường đã tổ chức thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất theo quy định; tổ chức dạy và học nghiêm túc, đầy đủ chương trình môn thể dục ở tất cả các khối lớp. Chú trọng việc lồng ghép trong giảng dạy các bộ môn nhằm giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi được học sinh trong trường tham gia một cách tích cực.

2. Điểm mạnh:

        Nhà trường thường xuyên tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khóa để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, các em tích cực tham gia và có ý thức hơn trong việc tự bảo vệ mình và tích cực tuyên truyền luật giao thông, tệ nạn xã hội đến mọi người trong gia đình và trong xã hội.

3. Điểm yếu:

        Một số em học sinh là người dân tộc thiểu số nên các em còn rụt rè, nhút nhát trong các hoạt động tập thể. Công tác tư vấn tâm lý học đường cho học sinh đạt hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          Trong năm học 2017-2018 nhà trường tiếp tục tổ chức và thực hiện tốt các chuyên đề ngoại khóa rèn kỹ năng sống cho học sinh theo từng học kỳ. Tổ chức nhiều hội thi bổ ích như thi làm lồng đèn, thi làm báo tường, thi đấu đá bóng,...Bên cạnh đó tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tổ tư vấn tâm lý học đường.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.

a) Kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;

b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh;

c) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường hàng tuần của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng :

Hàng năm, nhà trường đều có kế hoạch và lên lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường [H5-5-08-01]; [H1-1-02-06].

Học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc giữ gìn vệ sinh môi trường, trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp. [H5-5-08-02]

Hàng tuần nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh. [H1-1-03-02].

2. Điểm mạnh :

Học sinh có ý thức trong tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường  góp phần giữ vững cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp.

3. Điểm yếu:

Vẫn còn một số học sinh chưa thực hiện tốt vệ sinh trường lớp. Một số học sinh ý thức chưa tốt viết vẽ bậy lên tường, mặt bàn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Các đoàn thể trong trường tiếp tục giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường trong toàn thể học sinh, bên cạnh đó các hoạt động đoàn, đội cần nêu cao tinh thần tự giác, có trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp, kịp thời biểu dương khen thưởng học sinh có tinh thần tự giác, những tấm gương sáng về giữ gìn vệ sinh môi trường trong học sinh. Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể, thường xuyên kiểm tra giám sát nhắc nhở vệ sinh trường lớp.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên.

b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá.

c)  Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi.

1. Mô tả hiện trạng:

Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. Tỉ lệ học sinh yếu, kém dưới 5%.[H5-5-09-01]

2. Điểm mạnh:

Là trường thuộc vùng I, trong những năm qua Nhà trường tổ chức tốt phong trào thi đua hai tốt nên chất lượng giáo dục ở những năm học qua đã có sự chuyển biến tích cực. Đội ngũ giáo viên của trường giàu tâm huyết, có năng lực, có kinh nghiệm trong việc giảng dạy, giáo dục học sinh.Tỷ lệ học sinh  xếp loại giỏi, khá, trung bình trở lên hằng năm đảm bảo theo quy định .

3. Điểm yếu:

Tỷ lệ học lực trung bình các năm qua còn thấp so với mặt bằng chung của huyện.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2017-2018 nhà trường tiếp tục chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy, bám chuẩn kiến thức, kĩ năng và các nội dung giảm tải và  đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn của SGDĐT về hướng dẫn dạy học các môn

Ứng dụng có hiệu quả CNTT trong giảng dạy và hướng dẫn học sinh có kĩ năng khai thác CNTT trong học tập, khai thác có hiệu quả đồ dùng dạy học hiện có và khuyến khích giáo viên, học sinh tự làm đồ dùng dạy và học.

Có những kế hoạch giải pháp cụ thể  bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, quan tâm đến các em học sinh dân tộc thiểu số nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi, hạn chế đến mức thấp nhất học sinh yếu kém.

 5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên.

b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên.

c)  Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Mô tả hiện trạng:

Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt về hạnh kiểm của học sinh các năm qua luôn ổn định [H5-5-09-01];[H1-1-03-02]

Công tác phối hợp giữa các bộ phận trong và ngoài nhà trường được quan tâm đúng mức nên các năm qua không có học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn.

 Không có hiện tượng học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Điểm mạnh:

Trong những năm học qua, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá tốt luôn ổn định và có chiều hướng gia tăng. Trong các năm không có học sinh bị kỉ luật buộc thôi học hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Điểm yếu: 

Trường vẫn còn học sinh vi phạm nội quy và phải  xếp loại về hạnh kiểm là trung bình.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Trường tiếp tục phát huy và giữ vững các kết quả đạt được. Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp và các tổ chức đoàn thể trong giáo dục đạo đức cho học sinh.

Tổ chức các hoạt động tập thể để thu hút và giáo dục học sinh. Tăng cường hơn nữa việc phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức đoàn thể của địa phương cùng giáo dục ý thức đạo đức cho học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.

a) Các ngành nghề dạy cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội  của địa phương;     

b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề;

c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

 Nhà trường đã tổ chức hoạt  động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh theo quy định [H1-1-03-02];

Tỉ lệ học sinh tham gia học nghề đạt 98%[ H5-5-11-01];  

Kết quả xếp loại học nghề của học sinh đạt trên 99%.

2. Điểm mạnh:

Kết quả học nghề hàng năm học sinh đăng kí học đạt và vượt tỉ lệ quy định.

Học sinh có khả năng ứng dụng vào thực tế sau khi học khá hiệu quả.

3. Điểm yếu:

          Số lượng học sinh tham gia một số buổi học còn vắng nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          Trường tiếp tục vận động học sinh tham gia học nghề và mở một số lớp học nghề tại trường cho các em tham gia là : Tin học, Điện dân dụng. Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, biên soạn nội dung giảng dạy phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội  của địa phương.

5. Tự đánh giá:Đạt

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;

b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban;

c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở .

1. Mô tả hiện trạng:

          Tỷ lệ học sinh lên lớp trên 95%, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm trên 99% [H5-5-02-01].

          Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban giảm theo năm. [H1-1-03-02]      

          Có đội tuyển học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi bộ môn các cấp và đạt kết quả.[H5-5-12-02]

2. Điểm mạnh:

          Chất lượng của học sinh đã đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp trung học cơ sở tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm.  Hàng  năm nhà trường đều có đội tuyển học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi bộ môn các cấp và đạt kết quả.

3. Điểm yếu:

Một bộ phận HS, đặc biệt là HS dân tộc K’ho chậm tiếp thu, lười học dẫn đến kết quả học tập thấp, phải thi lại, ở lại lớp, không tốt nghiệp.

Tỷ lệ HS bỏ học và lưu ban còn khá cao do số Hs dân tộc K’ho khá đông( khoảng 15%), nhận thức và khả năng tiếp thu còn hạn chế, kinh tế gia đình còn khó khăn dẫn đến tình trạng bỏ học và lưu ban ở địa bàn còn khá cao.

4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:

          Trong năm học 2017-2018 nhà trường tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác giúp đỡ và phụ đạo học sinh yếu kém, tổ chức có hiệu quả công tác dạy thêm trong nhà trường để nâng cao chất lượng đại trà.

          Nhà trường  tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ giữa GVCN, ban đại diện CMHS có kế hoạch vận động học sinh ra lớp. Tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa thu hút học sinh đến trường.

5. Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

Trong những năm học qua nhà trường đã thực hiện đầy đủ nghiêm túc kế hoạch năm học, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh. Nhà trường đã tổ chức thực hiện tốt kế hoạch dự giờ, hội thi giáo viên giỏi các cấp. Nhà trường đã chỉ đạo, triển khai có chất lượng việc viết, đánh giá, vận dụng sáng kiến kinh nghiệm trong hoạt động giáo dục và giảng dạy.

Việc đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT đã được nhà trường quan tâm đúng mức. Nhà trường có kế hoạch khai thác và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị, đồ dùng dạy học, thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục địa phương, giáo dục truyền thống, giáo dục kỹ năng sống theo quy định của BGD- ĐT, SGD- ĐT, PGD- ĐT. Triển khai tốt việc tích hợp việc giáo dục bảo vệ môi trường vào các môn học.

Tích cực hưởng ứng tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành. Kết quả đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh của trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học. Không có học sinh vi phạm kỷ luật bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề được triển khai kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả. Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề thi đạt kết quả cao. Nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo đúng kế hoạch và quy định của BGD- ĐT mang lại hiệu quả cao. Nội dung và các hình thức giáo dục địa phương còn hạn chế. Việc biên soạn nội dung giáo dục địa phương còn lúng túng do thiếu tài liệu tham khảo. Trong những năm học tới, nhà trường xây dựng nhiều hơn nữa các chuyên đề về giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường, các trò chơi dân gian, ... nhằm thu hút học sinh đến lớp, học sinh tham gia học tập tốt hơn và số lượng học sinh giỏi ngày càng cao hơn.

Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu           : 12

Số lượng các tiêu chí không đạt yêu cầu :  0

III KẾT LUẬN CHUNG:     

        Trên đây là toàn bộ quá trình tự đánh giá chất lượng giáo của tập thể CB-GV-NV nhà trường. Đối chiếu với các kết quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được BGD-ĐT ban hành. Trong quá trình tự đánh giá nhà trường tự nhận thấy đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau :

 Về chỉ số :

   + Tổng số các chỉ số đạt : 102/108 = 94,4%

   + Các chỉ số không đạt :       6/108 =  5,6 %

- Về tiêu chí :

   + Tổng số các tiêu chí đạt :   32/36 = 88,9 %

   + Các tiêu chí không đạt     : 4/36 =   11,1 %

Căn cứ thông tư số 42/TT-BGD-ĐT ngày 23/11/2012 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS Đinh Lạc tự đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2.

    Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS Đinh Lạc kính mong được cơ quan chủ quản, các thành viên trong Hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh giá của nhà trường ngày càng chất lượng và hoàn thiện hơn.

                                                              Đinh Lạc, ngày 08 tháng 10 năm 2017

   Nơi nhận:

  • Sở GD-ĐT Lâm Đồng;
  • Phòng GD-ĐT Di Linh;
  • Lưu HĐTĐG;
  • Lưu VT;

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

NGUYỄN VĂN THẢO

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 30
Hôm qua : 54
Tháng 10 : 701
Năm 2019 : 13.809